Học tiếng Nhật qua ý nghĩa tên các loại trái ác quỷ trong One Piece

Ý nghĩa tên các loại trái ác quỷ trong One Piece

Với những ai yêu thích truyện tranh Nhật Bản chắc hẳn đã không còn xa lạ với One Piece. Đây là bộ truyện tranh dành cho lứa tuổi thiếu niên nói về cuộc hành trình của băng hải tặc mũ rơm gồm Monkey D. Luffy cùng các đồng đội của cậu. Khó có thể phủ nhận sức hút của One Piece khi đã được vô số các nhà xuất bản trên khắp thế giới mua bản quyền và dịch ra nhiều thứ tiếng. Một trong những điều làm nên sức hấp dẫn của One Piece chính là sự xuất hiện của Trái Ác Quỷ. Vậy, trong bài viết dưới đây, hãy cùng nhau học tiếng Nhật qua Ý nghĩa tên các loại trái ác quỷ trong One Piece nhé!

Vài nét về Trái Ác Quỷ – 悪魔の実

Trái Ác Quỷ là một loại trái cây kỳ bí, có ẩn chứa năng lực đặc biệt, không trái nào giống trái nào. Loại trái hình thù kỳ dị này sẽ mang lại năng lực nhất định cho những ai ăn chúng, do đó giá trị của chúng rất cao. Trong thế giới của One Piece tồn tại 3 hệ Trái Ác Quỷ chính với tên gọi: Paramecia, Zoan, và Logia. Trong mỗi hệ này lại bao gồm nhiều loại với vô số khả năng khác nhau. Paramecia là những loại Trái Ác Quỷ siêu năng lực như: phát sóng điện từ, phát nổ… Zoan là những loại Trái Ác Quỷ động vật với những loại năng lực như: hóa nửa người nửa thú, hóa quái vật… Logia là những loại Trái Ác Quỷ tự nhiên mang năng lực biến đổi thành lửa, băng, sấm sét…

Học tiếng Nhật qua ý nghĩa tên các loại trái ác quỷ trong One Piece

Ý nghĩa tên các loại trái ác quỷ trong One Piece

1. ゴムゴムの実 – Trái Gomu Gomu (Trái Cao su)

– Nguồn gốc tên gọi của trái ác quỷ : ゴム nghĩa là cao su

– Người sở hữu: モンキー・D・ルフィ – Monkey D. Luffy

– Loại năng lực:

ゴムになってびる。(Zenshin gomu ni natte nobiru.) – Toàn thân trở thành cao su, kéo dãn được.

(Dageki mukou) – Các cú đánh vô hiệu.

– Đặc điểm của Trái Gomu Gomu:

ゴム (Zenshin gomu) – Toàn thân là cao su

びる (Nobiru) – Kéo dãn

縮む (Chidimu) – Co lại

衝撃をする (Shougeki o kyuushuu suru) – Hấp thụ tác động

膨らむ (Fukuramu) – Phồng to

(Zetsuentai) – Vật cách điện

 

Năng lực kéo dãn sau khi ăn trái Gomu Gomu
2. ヒトヒトの実 – Trái Hito Hito (Trái Người)

– Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ : ヒト xuất phát từ (ひと) nghĩa là con người

– Người sở hữu: トニートニー・チョッパー – Tony Tony Chopper

– Loại năng lực: トナカイ (Ningen tonakai) – Nửa người nửa tuần lộc.

– Đặc điểm của Trái Hito Hito (trường hợp khi động vật ăn)

になる。 (Hitogata ni naru) – Trở thành hình dạng con người

が喋れるようになる。 (Kotoba ga shabereru you ni naru) – Có thể nói ngôn ngữ người

 

Năng lực biến nửa người nửa tuần lộc
3. バラバラの実 – Trái Bara Bara (Trái Khúc Khúc)

– Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ : バラバラ nghĩa là tách ra, lìa ra

– Người sở hữu: バギー – Buggy

– Loại năng lực:

バラバラになれる。(Zenshin barabara ni nareru) – Có thể phân tách toàn thân

斬撃 (Zangeki mukou) – Các nhát chém vô hiệu

– Đặc điểm của Trái Bara Bara

バラバラになる。 (Zenshin barabara ni nareru) – Có thể phân tách toàn thân.

られてもなので斬撃。 (Kiraretemo heiki nanode zangeki mukou) – Dù bị chém vẫn không sao vì miễn nhiễm với các nhát chém.

バラバラになったかすことができる。 (Barabaraninatta karada wa jizai ni ugokasu koto ga dekiru) – Cơ thể bị phân tách vẫn có thể chuyển động theo ý mình.

Phân tách toàn thân
4. キロキロの実 – Trái Kiro Kiro (Trái Kí lô)

-Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ : キロ nghĩa là Ki lô gam

– Người sở hữu: ミキータ(ミス・バレンタイン) – Mikita (Miss Valentine)

– Loại năng lực:

1kg~1kgまでる。 (1kg ~ 10000kg made jibun no taijuu wo jizai ni ayatsuru.)– Điều chỉnh cân nặng cơ thể theo ý mình từ 1 kg cho tới 10000 kg.

– Đặc điểm của Trái Kiro Kiro

くなることでパラソルを使ってにのり宙をえる。 (Karuku naru koto de parasoru o tsukatte kaze ni nori chuu wo maeru) – Có thể dùng ô (dù) cưỡi gió bay lượn trong không trung bằng cách giảm nhẹ cân nặng.

やすことで勢いよくプレスできる。 (Mokutekimono no ue de ikkini taijuu o fuyasu koto de ikioi yoku puresu dekiru) – Ngồi trên đối thủ, bằng cách tăng cân nặng cơ thể một mạch có thể ép mạnh đối thủ.

Điều chỉnh cân nặng cơ thể từ 1kg, 10kg đến 200kg
5. ボムボムの実 – Trái Bomu Bomu (Trái Bom nổ)

– Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ : ボム có nghĩa là trái bom

– Người sở hữu: Mr.5

– Loại năng lực:

爆することがる。(Zenshin wo kibaku suru koto ga dekiru.) – Có khả năng kích nổ bất cứ bộ phận nào của cơ thể.

– Đặc điểm của Trái Bomu Bomu

くそも爆することができる。(Hanakuso mo kibaku suru koto ga dekiru) – Gỉ mũi cũng có thể kích nổ.

爆することができる。(Iki mo kibaku suru koto ga dekiru) – Hơi thở cũng có thể kích nổ.

しくべれる。(Kayaku o oishiku tabereru) – Có thể ăn ngon lành thuốc .nổ

Dùng gỉ mũi làm thành bom nổ
6. ハナハナの実 – Trái Hana Hana (Trái Hoa Hoa)

– Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ : ハナ xuất phát từ (はな) có nghĩa là hoa

– Người sở hữu: ニコ ロビン – Nico Robin

– Loại năng lực:

のパーツを処にでもに咲かすことできる。(Karada no paatsu wo doko ni demo hana no you ni sakasu koto dekiru.) – Có khả năng làm mọc ra các bộ phận cơ thể ở bất kỳ đâu.

– Đặc điểm của Trái Hana Hana

だけではなく、のようにを咲かすことも。(Karada no ichibu dakede wa naku, bunshin no you ni karada zentai o sakasu koto mo kanou) – Không chỉ một phần cơ thể, mà còn có khả năng làm mọc ra toàn bộ các bộ phận cơ thể.

咲かせたのパーツはれる。(Sakaseta karada no paatsu wa jizai ni ayatsureru) – Các bộ phận cơ thể mọc ra có thể điều khiển tùy ý.

に咲かせることののパーツは。(Ichido ni sakaseru koto no dekiru karada no pātsu wa fukusuu) – Số bộ phận cơ thể mọc ra trong một lần có thể là số nhiều.

Mọc thêm nhiều tay trên cơ thể
7. イトイトの実 – Trái Ito Ito (Trái Tơ)

– Nguồn gốc tên gọi: イト xuất phát từ (いと) nghĩa là tơ

– Người sở hữu: ドンキホーテ ドフラミンゴ – Donquixote Doflamingo

– Loại năng lực:

になる。れる。 (Zenshin ito ni naru. Ito de hito wo ayatsureru.) – Toàn bộ cơ thể người sở hữu hóa thành tơ và có thể điều khiển đối phương bằng tơ theo ý mình.

– Đặc điểm của Trái Ito Ito

から繰りのようにれる。(Yubi kara kuridasu ito de ayatsuri ningyou no you ni hito o jizai ni ayatsureru) – Bằng những sợ tơ phóng ra từ ngón tay, có thể điều khiển đối thủ tùy ý như con rối.

ることがる。(Ito de jibun no bunshin o tsukuru koto ga dekiru) – Có thể tạo ra một phần cơ thể của mình từ tơ.

Trái ác quỷ Ito Ito (Trái Tơ)
Tuyệt chiêu 5 màu tơ
8. ドルドルの実 – Trái Doru Doru (Trái Sáp nến)

– Nguồn gốc tên gọi: ドル xuất phát từ キャンドル nghĩa là nến

– Người sở hữu: Mr.3

– Loại năng lực:

からしぼりす蝋をる。(Karada kara shibori dasu rou wo jizai ni ayatsuru.) –  Điều khiển chất sáp nến vắt ra từ cơ thể theo ý mình.

– Đặc điểm của Trái Doru Doru

蝋でいろいろなせる。(Rou de iroirona zoukeimono o tsukuridaseru) – Có thể tạo ra nhiều khuôn hình bằng sáp nến.

蝋でいろいろな武れる。(Rou de iroirona buki mo tsukureru) – Có thể tạo được nhiều loại vũ khí bằng sáp nến.

Trái ác quỷ Doru Doru
Bắn ra sáp nến vào đối thủ
9. ノロノロの実 – Trái Noro Noro (Trái Chầm Chậm)

– Nguồn gốc tên gọi: ノロノロ nghĩa là chầm chậm

– Người sở hữu: フォクシー – Foxy

– Loại năng lực:

からするノロマれたもの30ノロくなる。 (Karada kara hassuru noroma koushi ni fureta mono mina 30 byoukan noroku naru.) – Tất cả mọi thứ chạm phải các hạt lượng tử ánh sáng Noroma phát ra từ cơ thể (người sở hữu) sẽ trở nên chậm lại trong khoảng 30 giây.

– Đặc điểm của Trái Noro Noro

ノロマとは。(Noroma koushi to wa michi no ryuushi) – Hạt lượng tử ánh sáng Noroma là các phần tử chưa biết.

ノロマだけでなく液などてのがある。(Noroma koushi wa seibutsu dakedenaku ekitai ya kitai nado subete no mono ni kouka ga aru) – Hạt lượng tử ánh sáng Noroma không chỉ có hiệu quả với sinh vật mà còn có hiệu quả với mọi vật, cả chất lỏng, chất khí.

Trái ác quỷ Noro Noro (Trái Chầm Chậm)
Làm chậm động tác đối thủ
10. ドアドアの実 – Trái Doa Doa (Trái Cánh cửa)

– Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ: ドア nghĩa là cánh cửa

– Người sở hữu: ブルーノ – Blueno

– Loại năng lực:

隔てるものをドアにえる。(Hedateru mono wo doa ni kaeru.) – Biến những vật chắn xuất hiện cánh cửa mở.

– Đặc điểm của Trái Doa Doa

隔てるものがなくてもにドアをることがる。(Hedateru mono ga nakute mo taikinokabe ni doa o tsukuru koto ga dekiru) – Ngay cả khi không có vật chắn cũng có thể tạo một cánh cửa trên bức tường không khí.

ドアのこうておそらく。(Doa no mukō-gawa wa i kuukan o hete osoraku jiyuujizai) – Phía bên kia cánh cửa có thể là thông qua các khoảng không gian khác nhau.

trái ác quỷ ドアドアの実 – Trái Doa Doa (Trái Cánh cửa)
Biến ra cánh cửa trong không gian
11. ヒエヒエの実 – Trái Hie Hie (Trái hơi lạnh)

– Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ: ヒエヒエ nghĩa là lạnh lẽo. Hoặc Từ える (hieru) là làm lạnh

– Người sở hữu: クザン – Kuzan

– Loại năng lực:

になる。(Kouri ni naru) – Biến thành băng.
攻撃。(Butsuri kougeki mukou) – Vô hiệu đòn tấn công vật lý

– Đặc điểm của Trái Hie Hie

そのもになる。(Zenshin ga kouri sono mo ni naru) – Toàn thân biến thành băng.

られただけでりつく。(Sawarareta dake de kouritsuku) – Chỉ cần chạm vào là (đối thủ) đóng băng.

ばしてらせることもできる。(Reiki o tobashite kōra seru koto mo dekiru) – Có thể thổi khí lạnh để làm đóng băng (đối thủ).

trái ác quỷ ヒエヒエの実 – Trái Hie Hie (Trái hơi lạnh)
Biến đối thủ thành băng
12. ゾウゾウの実 – Trái Zou Zou (Trái Voi)

– Nguồn gốc tên gọi trái ác quỷ: ゾウ bắt nguồn từ (ぞう) nghĩa là con voi

– Người sở hữu: ファンクフリード – Funkfreed

– Loại năng lực:

剣 (Zouken) – Thanh kiếm dạng voi.

– Đặc điểm của Trái Zou Zou

剣になる。(Zouken ni naru) – Biến thành dạng kiếm voi

になる。(Zou ni naru) – Biến thành voi

を振るうとびて剣剣になる。(Katana o furuu to toushin ga nobite kensaki ga zouken ni naru) – Nếu vung kiếm, lưỡi kiếm sẽ dài ra, mũi kiếm sẽ biến thành dạng kiếm voi.

Xem thêm :

100 từ thường gặp trong manga

14 sự thật có thể bạn chưa biết về one piece

Trên đây là nội dung bài viết : học tiếng Nhật qua Ý nghĩa tên các loại trái ác quỷ trong One Piece. Trong phạm vi bài viết khó có thể liệt kê tất cả tuy nhiên hi vọng các bạn có thể vừa học, vừa giải trí với nội dung trên. Đôi khi đọc truyện tranh để tăng thêm vốn tiếng Nhật cũng là một cách học hay đúng không?

Bạn có muốn biết thêm tên trái ác quỷ nào nữa không? hãy comment phía dưới bài viết nhé 🙂

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :