Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu và ý nghĩa ẩn chứa trong đó

Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêuNhững câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu và ý nghĩa ẩn chứa trong đó

Tình yêu có thể được thể hiện qua thái độ và hàng động. Tuy nhiên có nhiêu thời điểm chúng ta cần tới những lời nói yêu thương để thể hiện tình cảm của mình. Trong tiếng Nhật có rất nhiều cách nói để thể hiện tình yêu, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp và giới thiệu tới các bạn Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu của người Nhật.

Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu 1 cách trực tiếp

「愛し(あいし)てる」
anh yêu em. Đây là cách nói anh yêu em bằng tiếng Nhật rất trực tiếp. Không tạo ra bất cứ sự hiểu lầm nào mà trực tiếp truyền đạt tình yêu đến đối phương. Đôi khi thẳng thắn quá có thể gây ra sự ngại ngùng, nhưng là cách hiệu quả nhất có thể khơi dậy cảm xúc của đối phương một cách mạnh mẽ nhất.

「あなたと出会え(であえ)てよかった」
Thật may mắn vì anh được gặp em

Đây là cách biểu lộ tình cảm rất thẳng thắn. Bởi vì trong hàng triệu người có thể gặp được một nửa định mệnh của mình là kì tích.

Nội dung bài viết này được copy từ website tuhoconline. Nội dung có thể hiển thị không đầy đủ. Mời các bạn xem bài viết đầy đủ trên tuhoconline chấm net bằng cách tìm kiếm tiêu đề bài viết trên tuhoconline !

「大事(だいじ)にするよ」
Anh sẽ giữ gìn em thật cẩn thận. Đây là cách nói tuy đơn giản nhưng ẩn chứa 1 tình yêu trong đó.

「昨日(きのう)よりもたくさんあなたのことを愛し(あいし)てる」
Anh sẽ yêu em nhiều hơn cả ngày hôm qua. Đây là từ ngữ trực tiếp thể hiện tình yêu lớn lên từng ngày.

「わたしにとってあなたがすべて」
Đối với anh, em là tất cả. Cách nói này có thể cảm nhận được tình yêu rất lớn.

Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu bằng cách thể hiện sự cô đơn

「あなたがいないと寂しい(さびしい)」
Không có em anh rất buồn. Không ở cạnh nhau sẽ thấy cô đơn. Muốn ở bên nhau thật lâu đó chính bởi là vì yêu.

「あなたのことをずっと考え(かんがえ)ていた」
Anh đã luôn nghĩ về em. Không thể gặp nên cảm thấy cô đơn vì thế nên lúc nào cũng nghĩ tới đối phương cũng chính là vì yêu nên mới cảm thấy như vậy. Nếu đối phương cứ nghĩ về mình thì chắc mình cũng sẽ cảm thấy hạnh phúc 😉

(いま)、あなたのこと考え(かんがえ)てた」
Lúc này, anh đang nghĩ về em. Ngay cả khi không ở cạnh nhau vẫn nghĩ về đối phương chính là bằng chứng của tình yêu.

Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu bằng cách thể hiện ý muốn muốn luôn ở bên cạnh đối phương.

「きみと僕(ぼく)が100年(ねん)続き(つづき)ますように」
Mong sao anh và em sẽ ở bên nhau 100 năm. Đây là một câu trích dẫn trong ca khúc của Hitotoyo, truyền đạt một cách mạnh mẽ cảm xúc muốn cùng người mình yêu bên nhau mãi mãi.

(とき)を止め(とめ)てしまいたい」
Anh muốn cho thời gian dừng lại. Đây là cách nói thể hiện tình cảm không muốn chia xa

「二人(ふたり)で一緒(いっしょ)に歩い(あるい)ていきたい」
Anh muốn 2 chúng ta cùng đi chung một con đường. Cách nói này có thể được sử dụng như một lời cầu hôn.

「あなたのいない人生(じんせい)なんて考え(かんがえ)られない」
Anh không thể nghĩ đến cuộc sống mà không có em. Cách nói thể hiện cảm xúc mãnh liệt muốn ở bên đối phương suốt đời.

Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu bằng – những câu nói vì em…

「あなたのためなら頑張れ(がんばれ)る」
Nếu là vì em, anh sẽ nỗ lực. Có nghĩa là nếu đó là điều đối mong muốn thì cho dù có phải nỗ lực bao nhiêu tôi cũng làm giúp. Chính là vì tình yêu nên tôi có thể làm điều đó.

「本当(ほんとう)は怖かっ(こわかっ)たんだよ」
Lúc đó anh đã thực sự sợ hãi đó. Nếu là tình yêu thật lòng thì chỉ việc nói ra thôi cũng đã đủ sợ hãi rồi.

「あなたは私(わたし)の元気(げんき)のもとだよ」
Em là nguồn gốc sức mạnh của anh. Có nghĩa là vì có bạn nên tôi sẽ luôn cố gắng, nỗ lực

Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu – Thể hiện sự xấu hổ

(いき)ができないくらいあなたが好き(すき)だよ」
Anh thích em đến mức không thể thở được. Mặc dù có chút xấu hổ khi đối mặt để nói, nhưng là cách truyền tải tình yêu rất chân thực.

「あなたは世界(せかい)で一番(いちばん)素敵(すてき)な人(ひと)」
Em là người tuyệt vời nhất thế gian. Trong thế gian này, tất cả những người khác đều trở nên lu mờ trước sự hiện diện của em.

「人生(じんせい)で一番(いちばん)大事(だいじ)な人(ひと)だよ」
Em là người quan trọng nhất trong cuộc đời tôi

「あなたは私(わたし)の宝物(たからもの)」
Em là báu vật của anh

「あなたは運命(うんめい)の人(ひと)」
Em là người thuộc về định mệnh của anh (chúng ta thuộc về nhau là định mệnh).

「あなたの笑顔(えがお)が私(わたし)を幸せ(しあわせ)な気持ち(きもち)にしてくれる」
Nụ cười của em chính là niềm hạnh phúc của enh

「あなたがいてくれるから毎日(まいにち)が素敵(すてき)だよ」
Bởi vì mỗi ngày đều có em ở bên nên anh rất hạnh phúc

「あなたがいないと私(わたし)は生き(いき)ていけない」
Không có em anh không thể sống tiếp

あなたが((きみ)が)居(きょ)てくれて良かっ(よかっ)た」
Có em ở bên thật tuyệt vời

「一緒(いっしょ)に居(い)てくれてありがとう」
Cảm ơn vì em đã ở bên tôi

「抱きしめて(だきしめて)たらすっごい落ち着く(おちつく)」
Được ôm em, anh thấy đời thật bình an

「生まれ変わっ(うまれかわっ)てもまた付き合お(つきあお)うね」
Sang kiếp sau chúng ta vẫn sẽ hẹn hò nhé.

(つき)が綺麗(きれい)ですね
Hôm nay trăng thật đẹp. Một cách nói thể hiện tình cảm hết sức “không liên quan” mà lại thể hiện tình yêu của người xưa

あなたはとても大切(たいせつ)な存在(そんざい)
Sự tồn tại của em là rất quan trọng đối với anh

あなたのおかげで幸せ(しあわせ)
Vì em mà anh rất hạnh phúc

あなたといると疲れ(つかれ)を忘れる(わすれる)
Ở bên cạnh em anh quên hết mệt mỏi

Nội dung này được copy từ website Học tiếng Nhật : tuhoconline. Mời các bạn xem nội dung đầy đủ của bài viết bằng cách tìm kiếm trên google : tên bài viết + tuhoconline

俺(おれ)の全て(すべて)を○○にあげるよ。
Anh sẽ cho em tất cả mọi thứ của anh.

○○に逢っ(あっ)て、(あい)の意味(いみ)がわかったよ
Vì gặp em mà anh đã biết được ý nghĩa của tình yêu.

Trên đây là Những câu tiếng Nhật thể hiện tình yêu và ý nghĩa ẩn chứa trong đó. Mời các bạn cùng xem các bài tương tự trong chuyên mục : tiếng Nhật giao tiếp.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Twitter - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :