Đi nhậu tại Nhật – Tiếng Nhật giao tiếp

Đi nhậu tại Nhật – Tiếng Nhật giao tiếp

Bạn đã học khá nhiều tình huống giao tiếp cơ bản trong tiếng Nhật như phỏng vấn xin việc, khi xin lỗi, trong các trường hợp khẩn cấp, nhưng liệu bạn đã tự tin với những bối cảnh cuộc sống đời thường như đi chơi, xem phim hay nhậu nhẹt với bạn bè. Hôm nay góc tiếng Nhật giao tiếp sẽ mang đến một chủ đề khá thú vị và gần gũi đó là “đi nhậu tại Nhật”. Hãy xem việc đi nhậu tại Nhật có giống với ở Việt Nam không nhé.

Có thể quan tâm : tiếng nhật trong nhà hàng

( hay いざかや) – Izakaya là từ chỉ những “tửu quán” ở Nhật. Đây là nơi giới công chức văn phòng thường tụ tập sau một ngày dài làm việc mệt mỏi. Đặc trưng của các tửu quán truyền thống tại Nhật là cung cấp những đồ nhậu và bia rượu bình dân. Thực đơn của họ cũng khá phong phú đa phần là những món ăn thông thường được ưa chuộng làm bằng các nguyên liệu tươi ngon và giá cả hợp túi tiền. Có một số hàng quán vỉa hè khác được gọi là robatayaki và yakitoriya. Điểm đặc biệt của các hàng quán này là thường treo một chiếc đèn lồng đỏ (Aka chōchin- ちょうちん) ngay trước cửa. Đi nhậu trong tiếng Nhật gọi là (nomikai – hội họp ăn uống) và việc tụ tập đi nhậu tại Nhật  thực chất khá là phổ biến. Do vậy, việc học cách “gọi đồ trong khi đi nhậu tại Nhật” sẽ giúp bạn có thể chứng tỏ bản thân và hòa nhập với bạn bè Nhật Bản nhanh chóng.

Đi nhậu tại Nhật - Tiếng Nhật giao tiếp
Đi nhậu tại Nhật – Tiếng Nhật giao tiếp

Hội thoại đơn giản khi đi nhậu tại Nhật

Đặt tình huống bước chân vào một Izakaya của Nhật, Tự học online sẽ giới thiệu với bạn một vài câu giao tiếp bằng tiếng Nhật hữu dụng để bạn gọi món nhé.

Đầu tiên để phục vụ biết đến sự xuất hiện của bạn, bạn nên bắt đầu:

  • すみません、メニューおいします。

Sumimasen, menyū onegaishimasu (xin lỗi, lấy cho tôi thực đơn được không?)

Khi bạn đã ngó qua thực đơn bồi bàn có thể nói là:

Mazu onomimono kara gochuumonwo uketamawarimasu. (ông muốn đặt đồ uống trước chứ?)

hoặc : に なさいます か

nanni ni nasaimasu ka? (ông muốn dùng gì?)

Bạn nên hỏi ý kiến những người đi cùng xem họ muốn uống gì. Cách hỏi đơn giản và thông thường sẽ là:

– ビールむひと?

Bīru nomu hito? (Ai uống bia nào?)

hoặc:

ワイン

Wain nomu hito? (Ai uống rượu nào?)

Khi mọi người đã chọn loại đồ uống họ thích, bạn sẽ chốt lại để order với phục vụ. Việc này rất đơn giản. Bạn có thể yêu cầu một thứ gì đó với “おいします” (onegaishimasu – xin lấy cho) tương tự như khi gọi lấy thực đơn. Công thức là tên món đồ uống + số lượng + o-negaishimasu.

Ví dụ:

– ビールをつおいします。

Bīru o hitotsu onegaishimasu. (cho một bia)

– ワインをつおいします。

Wain o futatsu onegaishimasu (cho hai ly rượu)

– おつおいします。

O mizu o mittsu onegaishimasu. (cho ba ly nước)

Có thể thay o-negaishimasu bằng o kudasai khi yêu cầu và cũng mang nghĩa tương tự. Một điều lưu ý nữa là bây giờ tại Nhật tiếng Anh trở nên khá thịnh hành, bạn có thể thêm những từ tiếng Anh trước o-negaishimashu mà người Nhật vẫn có thể hiểu. Chẳng hạn:

– ウイスキーをつお ください。

Uisukī o yottsu o kudasai. (cho bốn ly whiskey)

Mặc dù được phiên âm kiểu Nhật, các từ này bạn vẫn đọc giống như tiếng anh là wine hay whiskey. Đừng bối rối hãy cứ đọc to từ tiếng Anh tên đồ uống bạn cần (miễn đó là thứ đồ uống phổ biến) theo đúng công thức ở trên là được. Đơn giản hơn là nếu không nhớ được cách dùng lượng từ bạn có thể nói luôn tên món đồ uống và -onegaishimashu/o kudasai

-お いします

O sake o negaishimasu. (cho tôi rượu sake)

Sake là thức uống đặc trưng của người Nhật Bản, nó thường được người nước ngoài gọi là (Nihonshu). Ở mọi nơi sake đều được phục vụ trong một chiếc bình nóng gọi là tokkuri (徳) và uống trong những cốc nhỏ o-choko. Bia cũng là món đồ uống thường thấy khi đi nhậu tại Nhật. Ngoài ra, gần đây rượu whiskey cũng trở thành một đồ uống phổ thông trong quán rượu, thường uống kèm đá

Khi gọi xong người bồi bàn sẽ kết thúc việc order bằng câu nói:

はい、承りました。

Hai, uketamawarimashita. (có nghĩa là vâng/được rồi tôi đã ghi xong những đồ các vị cần)

hoặc かしこまりました kashikomarimashita (dạ vâng ạ – hiểu rồi)

Gọi món khi đi nhậu tại Nhật

Tất nhiên đi kèm với đồ uống sẽ là những món đồ ăn hay xuất hiện trong các quán rượu của Nhật. Bạn hãy hỏi những người đi cùng xem họ muốn ăn gì bằng câu:

みましょうか (Nani o tanomimashou ka) : chúng ta gọi món gì nhỉ?

Một vài món điển hình mà bạn có thể gọi khi “đi nhậu tại Nhật” như:

cac mon nhau tai nhat

焼き鳥 (yakitori): thịt gà xiên nướng

Đây là món truyền thống trong các quán rượu từ bình dân đến cao cấp. Thịt được tẩm ướp gia vị rồi được xien vào kushi (串, くし) một loại que nướng thịt làm bằng tre hoặc kim loại rồi nướng trên than hồng. Yakitori được chế biến thành nhiều món khác nhau và mang tên khác nhau như: debasaki – cánh gà nướng () hay yotsumi – ức gà (). Ở các quán yakitori được phục vụ như một món ăn nóng sốt nên rất được ưa chuộng khi đi nhậu tại Nhật.

-刺身|さしみ (sashimi): hải sản tươi.

Người Nhật chuộng đồ hải sản nên có rất nhiều món ăn làm từ hải sản. Trong món này, hải sản được cắt lát mỏng ăn kèm cùng một số nước chấm như wasabi, xì dầu. Và để giảm bớt tính hàn cho hải sản người ta cũng thường ăn sashimi với các gia vị nóng như gừng hoặc lá tía tô.

-枝豆 (edamame)

đây thực chất là món đỗ luộc cả quả thường được phục vụ trong các tửu quán của Nhật. Các quả đỗ non được luộc trong nước muối rồi được dọn ra để làm món nhậu

-寿司(sushi)

đây được coi như linh hồn ẩm thực Nhật Bản vì thế nó có mặt ở khắp mọi nơi. Hải sản tươi sẽ được xắt thành miếng ăn cùng với cơm trộn với một loại dấm chua ngọt của Nhật. Hải sản ủ trong cơm rượu này sẽ có mùi vị rất thơm ngon. Sushi gồm rất nhiều loại được làm từ các hải sản đa dạng như cá hồi, cá ngừ tôm, mực, lươn… Sushi cũng thường được cuộn cùng một miếng rong biển và ăn kèm các loại nước sốt.

-天麩羅( hoặc 天ぷら – tempura):

có thể hiểu là hải sản hoặc rau củ tẩm bột chiên giòn. Chúng được lăn trong một hỗn hợp gồm bôt mỳ, trứng và một chút nước rồi cho vào chảo dầu chiên vàng lên. Món này ăn rất ngon cùng nhiều loại nước chấm từ xì dầu cho tới wasabi. Các loại hải sản hay dùng là tôm, mực cá và các loại rau củ như: bí ngô, khoai lang hay ớt ngọt. Tempura dùng nóng và rất hợp vị khi uống cùng bia rượu.

Và tương tự bạn cũng dùng tên các món ăn ở trước o-negaishimasu/o kudasai. Bạn thấy cấu trúc này rất hữu dụng phải không nào?

hoặc hãy thử cấu trúc:

…..を べたい です ね 。 ….o tabetai desu ne (tôi muốn ăn …. thêm tên món ăn đằng trước)

Trong trường hợp không rành về các món ăn Nhật lắm, bạn có thể hỏi phục vụ :

  • がおいしい?

Nani ga oishī? (ở đây có món gì ngon?)

  • hay:  がおすすめですか。

nani ga osusume desu ka. (bạn có thể giới thiệu một vài món ngon không?)

Và phục vụ bàn có thể đưa ra cho bạn một vài gợi ý. Tuy nhiên hãy cẩn thận vì có thể họ sẽ gợi ý cho bạn những món đắt tiền nhất đấy. Khi đi nhậu tại Nhật, ở một vài quán bạn cũng có thể gọi vài món phổ thông bắt nguồn từ các nước phương Tây như サラダ (sarada – sa lát), ビフテキ(befutaki – bò bít tết),フライドポテト (furaidopoteto – khoai tây chiên).

Trên đây là những mẫu câu đơn giản mà bạn có thể áp dụng khi đi nhậu tại Nhật Bản. Vậy là bây giờ bạn có thể tự tin bước vào một Izakaya mà không còn phải lo lắng điều gì rồi. Mong rằng bài học “Đi nhậu tại Nhật” của chuyên mục tiếng Nhật giao tiếp sẽ giúp ích cho bạn. Chúc bạn ứng dụng mẫu câu này thành công.

Mời các bạn cũng xem các bài khác trong chuyên mục Tiếng Nhật giao tiếp  trên tuhoconline.net.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: