Tiếng Nhật trong nhà hàng – Tổng hợp các câu nói hay gặp

Tiếng Nhật trong nhà hàngTiếng Nhật trong nhà hàng - Tổng hợp các câu nói hay gặp

Tiếng Nhật trong nhà hàng : trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu tới các bạn 1 số từ vựng và một số câu thường dùng trong các nhà hàng nói tiếng Nhật. Bài viết được chia thành 4 phần chính : Tiếp đón, trong nhà hàng, gọi món và thanh toán :

Có thể bạn quan tâm : 1000 từ tiếng Nhật thông dụng nhất

Tiếng Nhật trong nhà hàng phần 1 :

Tiếp đón : 

Chào quý khách, quý khách có bao nhiêu người ạ?

(đôi khi sẽ có người tới sau nên cần hỏi trước)

こんばんは、いらっしゃいませ。
で?
Konbanwa, Irasshai mase. Nan-mei sama de?
Chúng tôi có 5 người5 です。
Go-mei desu.
Cho chúng tôi 1 bàn 2 ngườiのテーブルをおいします。
Ni-mei no Table de onegai shimasu.
Quý khách muốn chỗ ngồi không hút thuốc hay có hút thuốc ạ?のどちらに?
Kitsuen-seki, Kinnen-seki no dochirani?
Hãy cho tôi chỗ không hút thuốcをおいします。
Kinnen-seki wo onegai shimasu.
Hãy cho chúng tôi chỗ được hút thuốcをおいします。
Kitsuen-seki wo onegai shimasu
Chúng tôi ngồi bàn kia được không ?
(vừa nói vừa chỉ bàn muốn hỏi)
あのテーブル()にっていいですか?
しながら)
Ano Table ni suwatte ii desu ka?
Xin lỗi quý khách, hiện tại đã kín hết chỗ.

Quý khách có thể vui lòng đợi được không ạ?

すみません、只なので、おくことになります。
Sumimasen, tadaima Manseki nanode, omachi itadaku koto ni narimasu.
Chúng tôi phải đợi khoảng bao lâu ?はどれくらいですか?
Machi-jikan wa dore kurai desu ka?
Thời gian đợi khoảng 30 phút ạは30ほどになります。
Machi-jikan wa San-juppun hodo ni narimasu.
Vậy thì chúng tôi sẽ đợiそれでは、ちます。
Sore dewa machi masu.
Vậy thì để lần sau vậy.それでは、またにします.
Soredewa, matani shimasu.

Tiếng Nhật trong nhà hàng phần 2 :

Trong nhà hàng : 

Xin lỗi, tôi có thể treo áo khoác ở đâu ạ?すみません、どこにを掛けていいですか?
Sumimasen, doko ni Uwagi wo kakete ii desu ka?
Nơi treo áo khoác là ở phía này ạを掛けるはこちらにあります。
Uagi wo kakeru Basho wa Kochira ni arimasu.
Lần gọi món cuối là mấy giờ ạ?

 

ラストオーダーはですか?
Last Order wa nanji desu ka?(Tại Nhật, thời gian ăn nếu đặt trước là 1.5h nếu không đặt trước là 2hgần hết giờ nhà hàng sẽ thông báo lần gọi món cuối cùng, sau đó sẽkhông gọi món nữa cho tới khi hết giờ ăn)
Xin cho tôi thực đơnメニューをください。(に/ たちに)
Menu wo kudasai.
Khi chọn món xong, chúng tôi sẽ gọi.まったらおびします。
Kimattara oyobi shimasu.
Xin hãy gọi khi quý khách đã chọn món xongまりになりましたらおびください。
Okimari ni nari mashita ra, oyobi kudasai.
Quý khách đã chọn món xong chưa ạ?よろしいですか?(おまりになりましたか?)
Gochumon yoroshii desuka?
Xin lỗi cho tôi gọi đồすみません、オーダーおいします。
Sumimasen, order onegai shimasu.Đôi khi chỉ cần nói すみません là đủ 🙂

–> phần tiếp theo : mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :