You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Các cách dùng của だけに dakeni

Các cách dùng của だけに dakeni

Xin chào các bạn! Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học các cách dùng của だけに dakeni.

Cách dùng 1

…だけに

Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa “việc xảy ra ở vế sau là một việc rất bình thường dẫn từ việc xảy ra ở vế trước”.

Ví dụ :

んでいただけに、です。
Nihon ni nannenkan mo sunde ita dake ni, nihongo ga jouzu desu.
Chính vì tôi sống ở Nhật đã mấy năm nên tiếng Nhật của tôi giỏi.

しただけに、どこでもだちができた。
Sekaichuu ni ryokou shita dake ni, dokodemo tomodachi ga dekita.
Chính vì tôi đã đi du lịch thế giới nên ở đâu tôi cũng có bạn.

あのだけに、がよくっているね。
Ano hito ha igaku no kenkyuusha dake ni, kusuri no namae ga yoku shitte iru ne.
Chính vì anh ta là nhà nghiên cứu y học nên anh ta biết rõ tên các loại thuốc nhỉ.

このっているだけに、どんなでもされます。
Kono uta ha hayatte iru dake ni, donna mise demo nagasare masu.
Chính vì bài hát này đang thịnh hành nên ở cửa hàng nào cũng được phát.

あのいだけに、まずに2けることができます。
Ano ko ha wakai dake ni, yasumazu ni ni jikan hashiri tsudukeru koto ga dekimasu.
Chính vì đứa bé đó trẻ nên nó có thể chạy liên tục 2 tiếng đồng hồ không nghỉ.

プロなチェフだけに、さえに比べてうまいだ。
Puro no chefu dake ni, dousa sae futsuu no hito ni kurabete umai da.
Chính vì là đầu bếp chuyên nghiệp nên ngay cả động tác cũng giỏi hơn so với người bình thường.

このアパートは街のにあるだけに、がめっちゃい。
Kono apa-to ha machi no chuushin ni aru dake ni, yachin ga meccha takai.
Chính vì căn hộ này ở trung tâm thành phố nên giá cả cực kỳ cao.

くんはしただけに、えがよりいです。
Tanaka kun ha ryuugaku shita dakeni, kangae ga watashi tachi yori fukai desu.
Chính vì anh Tanaka đã đi du học nên cách suy nghĩ sâu sắc hơn chúng ta.

A「だけに、いもエレガントですね。」
B「そうですね。」
A : “Jouhin na kanojo dake ni, warai mo ereganto desune.”
B : “Sou desu ne.”
A : “Vì cô ấy sang trọng nên ngay cả điệu cười cũng thanh lịch nhỉ.”
B : “Đúng vậy nhỉ.”

さんだけに、こんなことをにならないでしょ。
Kanyou na maeda san dakeni, konna koto wo ki ni naranai desho.
Chính vì là anh Maeda rộng rãi nên anh ấy không để ý việc đấy đâu.

だけに、さいごろからによくをしてになりました。
Chichi ha doubutsu no isha dakeni, chisai goro kara watashi ha doubutsu ni yoku sewa wo shite doubutsu ai ni narimashita.
Chính vì bố tôi là bác sĩ thú y mà từ nhỏ tôi đã hay chăm sóc cho động vật và thành người yêu động vật.

だけに、たくさんみましたよ。
Honya no nushi dake ni, takusan no hon wo yomimashita yo.
Chính vì tôi là chủ hiệu sách nên tôi đã đọc rất nhiều sách rồi đấy.

10だけに、しいです。
Juu gatsu dake ni, suzushii desu.
Chính vì là tháng 10 nên trời mát mẻ.

だけに、こんなをさっそくにすることができるね。
Daikigyou no shachou dake ni, konna mondai wo sassoku ni kaiketsu suru koto ga dekiru ne.
Chính vì là giám đốc của công ty lớn nên có thể giải quyết vấn đề này ngay tức khắc.

なだけに、びでもしたいちがある。
Gendai no wakamono ha kenkou na dakeni, nan no kiken na asobi demo tameshitai kimochi ga aru.
Chính vì giới trẻ ngày nay khỏe mạnh nên trò chơi nguy hiểm nào cũng dám thử.

めてするだけに、とてもだ。
Hajimete shukkoku suru dakeni, totemo shinpai da.
Chính vì là lần đầu đi ra nước ngoài nên tôi rất lo lắng.

Các biến thể khác của だけに

だけになおさら (dake ni nao sara)

Cách dùng : …だけになおさら

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “Chính vì vậy nên lại càng…/ chính thế nên còn hơn…”.

Chú ý : Đôi khi còn dùng bằng なおのこと (nao no koto).

Ví dụ :

で頑っただけになおさら、つのはとても嬉しいだ。
Zenryoku de ganbatta dakeni naosara, konkai no shiai de katsu noha totemo ureshii da.
Chính vì tôi đã cố gắng hết sức nên chiến thắng trong trận đấu này càng làm tôi vui hơn.

は48ずにいていただけになおさら、倒れました。
Ani ha yonjuuhachi jikan mo nezuni hataraite ita dake ni naosara, taoremashita.
Anh tôi đã làm việc liên tục suốt 48 tiếng không ngủ, chính vì vậy nên đã ngất xỉu.

がっているし邪も吹いているだけになおさら、とてもいです。
Kion mo sagatteiru shi kaze mo fuite iru dake ni naosara, totemo samui desu.
Nhiệt độ hạ xuống, kèm thêm cả gió cũng thổi nên rất lạnh.

がベラベラとせるだけになおさら、司に視される。
Eigo ga berabera to hanaseru dake ni naosara, kare ha joushi ni chuushi sare ru.
Chính vì có thể nói tiếng Anh thành thạo nên anh ấy càng được cấp trên chú ý.

っているだけになおさら、かけるのはです。
Ame ga tsuyoku futteiru dake ni naosara, michi ni dekakeru noha muri desu.
Chính vì mưa càng rơi mạnh nên ra đường là không thể.

使われるだけになおさら、するのはのことだ。
Sekai de hiroku tsukawareru dake ni naosara, eigo wo benkyou suru noha touzen no koto da.
Chính vì được sử dụng rộng rãi trên thế giới nên việc học tiếng Anh càng là việc đương nhiên.

A「態くて、があるだけになおさら、佐藤さんはになりましたよ。」
B「そうか。がないでしょ。」
A : “Taido ga warukute, shigoto ni fuman ga aru dake ni naosara, satou san ha kubi ni narimashita yo,”
B : “Souka. shikataganai desho.”
A : “Thái độ tệ, kèm thêm cả bất mãn với công việc nên cô Sato đã bị đuổi việc đấy.”
B : “Vậy sao. Chẳng còn cách nào khác.”

津波にえて、こっただけになおさら、亡くなったった。
Tsunami ni kuwaete, jishin mo okotta dake ni naosara, nakunatta hito ha kiroku ni uwa mawatta.
Sóng thần, cộng với cả động đất xảy ra nên số người chết đã vượt qua kỉ lục.

このレストランはいだけになおさら、するほどいです。
Kono resutoran ha yasui dake ni naosara, mainichi rekkyou suru hodo kyaku ga ooi desu.
Nhà hàng này chính vì giá rẻ nên mỗi ngày có nhiều khách đến mức xếp hàng.

いにえて、りの環境はにいいだけになおさら、そのマンションはいです。
Eki ni chikai ni kuwaete, mawari no kankyou ha kodomo ni ii dake ni naosara, sono manshon ha takai desu.
Chính vì gần nhà ga, cộng thêm môi trường xung quanh tốt cho trẻ con nên căn hộ này đắt.

だけにかえって (dake ni kaette)

Cách dùng : …だけにかえって

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “chính vì nó là như vậy nên ngược lại…/ gây kết quả xấu….”. Thường dùng khi một sự việc mang lại một kết quả xấu, trái với mong đợi.

Ví dụ :

しいクルマをっただけにかえって、いによくりられる。
Atarashii kuruma wo katta dake ni kaette, shiriai ni yoku kari rareru.
Chính vì tôi mua ô tô mới mà ngược lại lại hay bị người quen mượn.

だけにかえって、クラスメートに宿をコッピさせるなんて倒だ。
Benkyou ga jouzu dake ni kaette, kurasu me-to ni shukkudai wo koppi sase ru nante mendou da.
Chính vì học giỏi nên ngược lại lại bị các bạn cùng lớp chép bài, thật phiền phức.

するだけにかえって、いにされて嫌なじだ。
Shigoto de shusse suru dake ni kaette, shiriai ni irai sarete iya na kanji da.
Chính vì thăng tiến trong công việc nên ngược lại bị người quen nhờ vả, tôi cảm thấy khó chịu.

ロシアがわかるだけにかえって、よくりのさんに訳をまれる。
Roshia go ga wakaru dake ni kaette, yoku mawari no minasan ni tsuuyaku wo tanomareru.
Chính vì giỏi tiếng Nga nên ngược lại lại hay bị mọi người nhờ dịch hộ.

A「さんはだけにかえって、に騙されやすいだろう。」
B「そうだね。らないすぎないほうがいいよね。」
A : “Tanaka san ha shinsetsu dake ni kaette, warui hito ni dama sare yasui darou.”
B : “Sou dane. Shiranai hito ni shinsetsu suginai hou ga ii yone.”
A : “Anh Tanaka vì thân thiện nên ngược lại lại dễ bị người xấu lừa nhỉ.”
B : “Thật nhỉ. Tốt nhất là không nên thân thiết với người mình không biết quá.”

がたくさんあるだけにかえって、あのは贅沢にってもなくなりました。
Okane ga takusan aru dake ni kaette, ano hito ha zeitaku ni seikatsu wo okutte kekkyoku ichien mo naku nari mashita.
Chính vì có nhiều tiền mà hắn ta ngược lại sống xa hoa phung phí, kết cục đến 1 yên cũng không còn.

功するばかりだけにかえって、敗したのにがっかりしてせない。
Seikou suru bakari dake ni kaette, ichido shippai shita noni gakkari shite kimochi mo dasenai.
Chính vì thành công suốt nên ngược lại mới một lần thất bại mà lại suy sụp, không khá lên.

恵まれた恵があるだけにかえって、誰でも視して努せずにそのままにしたらにならない。
Megumareta chie ga aru dake ni kaette, dare demo mushi shite doryoku sezuni sono mama ni shitara jouzu ni naranai.
Chính vì có trí tuệ trời phú mà ngược lại hắn ta xem thường mọi người, không nỗ lực và cứ thế chẳng thể giỏi lên được.

きすぎるだけにかえって、けたときはきかった。
Kitai ga ookisugiru dake ni kaette, maketa toki ha shitsubou mo ookikatta.
Chính vì hi vọng nhiều quá mà ngược lại khi thua thì thất vọng cũng lớn.

Trên đây là bài học các cách dùng của だけに dakeni. Tự học online hi vọng qua bài viết này, bạn có thể nâng cao khả năng ngữ pháp của mình. Các bạn có thể học các bài viết khác cùng chủ đề trong mục : Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: