Các cách dùng của どころか dokoroka

Các cách dùng của どころか dokoroka

Chào các bạn! Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu các cách dùng của どころか dokoroka.

Các cách dùng của どころか dokoroka

Các cách dùng của どころか dokoroka

Cách dùng 1

N/Aなどころか
Aいどころか
Vるどころか

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa đối ngược lại, thể hiện ý phủ định vế trước. Thường dịch là “đâu mà/ trái lại”.

Ví dụ các cách dùng của どころか dokoroka

A「石田さんは失業しているそうだよ。」
B「失業しているどころか。彼は大企業の社長ですよ。」
A : “Ishida san ha shitsugyou shiteiru sou da yo.”
B : “Shitsugyou shiteiru dokoro ka, kare ha daikigyou no shachou desu yo.”
A : “Nghe nói anh Ishida đang thất nghiệp đấy.”
B : “Thất nghiệp đâu mà thất nghiệp, anh ta là giám đốc của một công ty lớn đấy.”

A「東京は今寒いでしょう?」
B「寒いどころか、今7月の真ん中のように暑いですよ。」
A : “Toukyou ha ima samui deshou?”
B : “Samui dokoro ka, ima shichigatsu no mannaka no you ni atsui desu yo.”
A : “Tokyo bây giờ đang lạnh phải không?”
B : “Lạnh đâu mà lạnh, bây giờ đang nóng như giữa tháng 7 đấy.”

あの女の人は優しいどころか、とても悪質な人だと感じられます。
Ano onna no hito ha yasashii dokoro ka, totemo akushitsu na hito da to kanji raremasu.
Người phụ nữ đó không hiền lành đâu mà rất xấu bụng đấy.

新幹線は早く来るどころか、どこかで事故に遭って知らせられた時間通りに来られない。
Shinkansen ha hayaku kuru dokoro ka, doko ka de jiko ni atte shirase rareta jikan doori ni korarenai.
Tàu shinkansen không đến nhanh đâu mà nó gặp tai nạn ở đâu đó nên không đến kịp thời gian như đã thông báo.

台風は大きいどころか、ただ小雨で風邪が吹いていたんですよ。
Taifuu ha ookii dokoro ka, tada kosame de kaze ga fuite itan desu yo.
Cơn bão này không lơn mà chỉ mưa nhỏ và có gió thôi thôi.

夏休みはゆっくり休むどころか、来年は大学試験を受けるので毎日勤勉に勉強しているよ。
Natsu yasumi ha yukkuri yasumu dokoro ka, rainen ha daigaku shiken wo ukeru node mainichi kinben ni benkyou shiteiru yo.
Kỳ nghỉ hè tôi có thong thả nghỉ đâu mà sang tôi thi đại học nên mỗi ngày đều học hành chăm chỉ đấy.

留学するのは嬉しいどころか、いろいろなことをしなきゃならないのでとても心配しますよ。
Ryuugaku suru noha yorokobashii dokoro ka, iroiro na koto wo shinakya naranai node totemo shinpai shimasu yo.
Đi du học tôi có vui đâu mà phải làm nhiều điều nên rất lo lắng đấy.

彼女は若いどころか、今50歳ぐらいですよ。
Kanojo ha wakai dokoro ka, ima go juu sai gurai desu yo.
Cô ấy không còn trẻ trung gì đâu, bây giờ đã tầm 50 tuổi rồi đấy.

A「佐藤さんは結婚したそうですよ。そんなに若いなのに…」
B「結婚するどころか、恋人も一人いないそうですよ。」
A : “Satou san ha kekkon shita sou desu yo. Sonna ni wakai na noni…”
N : “Kekkon suru dokoro ka, koibito mo hitori inai sou desu yo.”
A : “Nghe nói cô Sato đã kết hôn rồi đấy. Cô ấy còn trẻ như vậy mà…”
B : “Kết hôn đâu mà kết hôn, nghe đồn cô ấy còn chưa có một người yêu nào.”

英語がうまいどころか、日常会話もできないほどまずいです。
Eigo ga umai dokoro ka, nichijou kaiwa mo dekinai hodo mazui desu.
Tiếng Anh tôi không giỏi đâu mà ngay cả hội thoại hàng ngày cũng dở đến mức không nói được.

連休は旅行するどころか、毎日家で寝るだけですよ。
Renkyuu ha ryokou suru dokoro ka, mainichi ie de neru dake desu yo.
Kì nghỉ tôi có đi du lịch ở đâu đầu mà mỗi ngày tôi đều ở nhà ngủ thôi.

先生は俺の質問を答えるどころか、逆に私に聞いたよ。
Sensei ha ore no shitsumon wo kotaeru dokoro ka, gyaku ni watashi ni kiita yo.
Thầy giáo không trả lơi câu  hỏi của tôi mà ngược lại còn hỏi lại tôi đấy.

たくさん食べるどころか、米も一粒食べませんでした。
Takusan taberu dokoro ka, kome mo hitotsubu tabemasen deshita.
Tôi có ăn nhiều đâu mà gạo một hột cũng không ăn.

Các cách dùng của どころか dokoroka

Các biến thể của どころか

どころか…ない (dokoro ka… nai)

Cách dùng :

どころか…さえ(も)…ない
どころか…も…ない
どころか…だって…ない

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “ngay cả…cũng chưa chứ đừng nói đến…”. Ý nghĩa khá giống cấu trúc gốc.

Ví dụ các cách dùng của どころか dokoroka

日本人でも漢字どころかカタカナさえ読めない人もいるよ。
Nihonjin demo kanji dokoro ka katakana sae yomenai hito mo iru yo.
Ngay cả người Nhật cũng có người không thể đọc được Katakana chứ nói gì đến Kanji.

A「田中さん、お金持ちそうですよ。最近新しい車を買ったばかりって言われますよ。」
B「新しい車どころか自転車さえ買えないよ。」
A : “Tanaka san, okane mochi sou desu yo. Saikin atarashii kuruma wo katta bakari tte iware masu yo.”
B : “Atarashii kuruma dokoro ka jitensha sae kaenai yo.”
A : “Anh Tanaka có vẻ giàu có đấy. Tôi được nói là dạo gần đây anh ta mới mua xe mới.”
B : “Xe mới cái gì, ngay cả xe đạp anh ta còn không mua nổi.”

5年間日本語を勉強している私はなのに敬語どころか日常会話でもスラスラと話せないんですよ。
Go nenkan nihongo wo benkyou shiteiru watashi na noni keigo dokoroka nichijou kaiwa demo surasura to hanasenain desu yo.
Người học tiếng Nhật 5 năm rồi như tôi màn ngay cả hội thoại hàng ngày cũng chưa nói thành thạo được chứ nói gì đến kính ngữ.

あの人はコンピューターを修理するどころか、起動ボタンさえ見つけられなかったよ。
Ano hito ha konpyu-ta- wo shuuri suru dokoro ka, kidou botan sae mitsuke rarenakatta yo.
Hắn ta ngay cả nút khởi động cũng không tìm thấy chứ nói gì là sửa máy vi tính.

A「ねえ、手紙をロシア語で書いてくれない。君はロシア語がうまいそうだ。」
B「ロシア語で手紙を書くどころか、アルファベットさえ知らない。」
A : “nee, tegami wo roshia go de kaite kurenai. Kimi ha roshia go ga umai sou da.”
B : “Roshia go de tegami wo kaku dokoro ka, arufabetto sae shiranai.”
A : “Này, cậu viết hộ tớ bức thư bằng tiếng Nga được không. Nghe nói cậu giỏi tiếng Nga.”
B : “Ngay cả bảng chữ cái tớ còn không biết chứ nói gì đến thư bằng tiếng Nga.”

リンさんは海外旅行するどころか、故郷さえ帰れないほど忙しい人だ。
Rin san ha kaigai ryokou suru dokoro ka, kokyou sae kaerenai hodo isogashii hito da.
Cô Rin là người bận đến độ ngay cả quê quán cũng không về chứ nói gì đến đi du lịch nước ngoài.

漫画どころか、簡単な絵でも描けません。
Manga dokoro ka, kantan na e demo kakemasen.
Ngay cả tranh đơn giản cũng không vẽ được chứ nói gì đến manga.

あの人は親戚どころか、子供にさえ厳しい人ですよ。
Ano hito ha shinseki dokoro ka, kodomo ni sae kibishii hito desu yo.
Hắn ta ngay cả với con cái mình cũng nghiêm khắc chứ nói gì đến họ hàng.

トムさんに会社の計画どころか、自分のスケジュールも立てないよ。
Tomu san ni kaisha no keikaku dokoro ka, jibun no sukeju-ru mo tatenai yo.
Anh Tomu ngay cả lịch trình của bản thân cũng không lập được chứ nói gì đến kế hoạch của công ty.

現在1万円どころか、1円さえ持たないよ。
Genzai ichiman en dokoro ka, ichien sae motanai yo.
Hiện tại một yên tôi cũng không có chứ nói gì đến 1 vạn yên.

仕事は順調に進むどころか、計画通りに一歩も進まない。
Shigoto ha junchou ni susumu dokoro ka, keikaku doori ni ippo mo susumanai.
Công việc của tôi không tiến liên theo kế hoạch 1 bước chứ nói gì đến việc tiến hành thuận lợi.

Các cách dùng của どころか dokoroka

Biến thể khác

どころではない (dokoro dehanai)

Cách dùng :
Nどころではない
Vているどころではない

Ý nghĩa :Biểu thị ý nghĩa “không phải là trường hợp/ lúc để có thể làm một sự việc/ tình huống nào đó”.

Ví dụ :

今ゆっくりしているどころではない。仕事は山ほどたくさん積んでいますよ。
Ima yukkuri shiteiru dokoro dehanai. Shigoto ha yama hodo takusan tsundeimasu yo.
Bây  giờ không phải lúc để thong thả. Công việc còn chất đống nhiều như núi kìa.

A「現在寝るどころではないよ。皆は慌てて締め切りを追って仕事をしているよ。君はちゃんと皆にごめんと言いなさいよ。」
B「ごめんなさい。疲れたので…」
A : “Genzai neru dokoro dehanai yo. Mina ha awatete shimekiri wo otte shigoto wo shiteiru yo. Kimi ha chanto mina ni gomen to ii nasai yo.”
B : “Gomennasai. Tsukareta node…”
Hiện tại không phải lúc để cậu ngủ đâu. Mọi người đều đang hoảng hốt làm việc để đuổi kịp hạn chót kìa. Cậu phải xin lỗi mọi người hẳn hoi đấy.
B : “Xin lỗi. Vì tôi mệt quá nên…”

心配しているどころではない。勤務でしなきゃならないことはまだ残っているし…
Shinpai shiteiru dokoro dehanai.Kinmu de shinakya naranai koto ha mada nokotteiru shi…
Bây giờ không phải lúc lo lắng, Vẫn còn việc nghĩa vụ phải làm còn đọng lại….

A「おい、見るどころではないよ。ちょっと手を貸してよ。」
B「はい、はい、すぐ来るよ。」
A : “Oi, miru dokoro dehanai yo. Chotto te wo kashite yo.”
B : “Hai, hai, sugu kuru yo.”
A : “Này, bây giờ không phải lúc nhìn không thôi đâu. Mau tới giúp tôi với.”
B : “Vâng, vâng, tôi sẽ tới ngay.”

まだ負けるっていうことはないので泣いているどころではない。
Mada makeru tte iu koto ha nai node naiteiru dokoro dehanai.
Vẫn chưa phải là thua nên không phải là lúc để khóc đâu.

A「現在、考えているどころではないよ。さっそく結論を出してよ。」
B「そういってもちょっと考えさせてよ。すぐに出すなんてだめじゃん…」
A : “Genzai, kangaeteiru dokoro dehanai yo. Sassoku ketsuron wo dashite yo.”
B : “Souittemo chotto kangaesase te yo. Sugu ni dasu nante dame jan….”
A : “hiện tại không phải lúc để anh suy nghĩ đâu. Mau đưa ra kết luận đi chứ”
B : “Dù anh nói như vậy thì cũng phải cho tôi suy nghĩ chút chứ. Chứ đưa ngay ra thì tôi không thể đâu…”

お酒を飲んでいるどころではない。子供は自転車を転んで入院したばかりなんです。
Osake wo nondeiru dokoro dehanai. Kodomo ha jitensha wo koronde nyuuin shita bakari nan desu.
Bây giờ không phải lúc tôi uống rượu. Con tôi vừa ngã xe đạp và vừa nhập viện đấy.

君にこの言葉の意味を教えるどころか、どんなに読めばいいかわからない。
Kimi ni kono kotoba no imi wo oshieru dokoro ka, donna ni yome ba ii ka wakaranai.
Ngay cả từ này nên đọc thế nào cho đúng tôi còn không biết chứ nói gì đến việc chỉ cho cậu ý nghĩa từ này.

あの洗濯機の使い方をおしえるどころか、上に書いてある字もわからない。
Ano sentakuki no tsukai kata wo oshieru dokoro ka, ue ni kaite aru ji mo wakaranai.
Tôi còn không biết chữ được viết trên cái máy giặt đó chứ đừng nói là chỉ cho cậu cách dùng.

相談どころではないよ。今君の決意がとても必要なので早く言ってください。
Soudan dokoro dehanai yo. Ima kimi no ketsui ga totemo hitsuyou nanode hayaku itte kudasai.
Không phải lúc để thảo luận đâu. Bây giờ ý kiến của cậu rất quan trọng nên hãy nói nhanh lên.

Các cách dùng của どころか dokoroka

どころのはなしではない (dokoro no hanashi dehanai)

Cách dùng : Nどころのはなしではない

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “không phải lúc để nói/ làm những chuyện như vậy”. Ý nghĩa giống hệt どころではない.

Các cách dùng của どころか dokoroka

Ví dụ :

他の人の仕事を感心するところのはなしではないでしょう。自分のをしたほうがいいよ。
Hoka no hito no shigoto wo kanshin suru tokoro no hanashi dehanai deshou. Jibun wo shita hou ga ii yo.
Không phải lúc để quan tâm đến công  việc của người khác đâu. Cậu nên làm việc của mình đi.

大学試験が近づいてアルバイトところのはなしではないよ。
Daigaku shiken ga kiduite arubaito tokoro no hanashi dehanai yo.
Kì thi đại học đang tới gần nên không phải lúc làm thêm đâu.

A「私達は少しだけで譲歩したらいいでしょ。」
B「こんなステップに進んだからには、それどころのはなしではないよ。」
A : “Watashi tachi ha sukoshi dake de jouho shitara ii desho.”
B : “Konna suteppu ni susunda karaniha, sore dokoro no hanashi dehanai yo.”
A : “Chúng ta nhượng bộ chỉ một chút thôi cũng được chứ.”
B : “Đã tiến đến bước này thì không phải lúc làm vậy.”

休んでいるところのはなしではない。明日から新しい仕事をしなきゃならないのでとても忙しい。
Yasudeiru tokoro no hanashi dehanai. Ashita kara atarashii shigoto wo shinakya naranai node totemo isogashii.
Không phải lúc nghỉ ngơi đâu. Từ ngày mai tôi phải làm công việc mới nên rất bận rộn.

A「明日大事なテストがあるので、ゲームをするところのはなしではない。早く練習しないと。」
B「そうか。がんばってね。」
A : “Ashita daiji na tesuto ga aru node, fu-mu wo suru tokoro no hanashi dehanai. Hayaku renshuu shinai to.”
B : “Souka. Ganbatte ne.”
A : “Ngày mai có bài kiểm tra quan trọng nên không phải lúc để chơi game đâu. Tôi phải mau chóng luyện tập.”
B : “Vậy sao? Cố lên nhé.”

まだ日本でしたいことがあるので、帰国するところのはなしではない。
Mada nihon de shitai koto ga aru node, kikoku suru tokoro no hanashi dehanai.
Tôi vẫn có điều muốn làm ở Nhật Bản nên không phải là lúc để về nước.

トランプをするところのはなしではない。お客が来ましたよ。
Toranpu wo suru tokoro no hanashi dehanai. Okyaku ga kimashita yo.
Không phải lúc để chơi bài nữa đâu.Khách đến rồi kìa.

A「今授業中ですよ。音楽を聞くところのはなしではない。先生が叱られたら困るよ。」
B「感心しないよ。」
A : “Ima jugyouchuu desu yo. Ongaku wo kiku tokoro no hanashi dehanai. Sensei ga shikararetara komaru yo,”
B : “Kanshin shinai yo.”
A : “Bây giờ đang trong giờ học đấy. Không phải là lúc để nghe nhạc đâu. Nếu bị thầy giáo mắng thì khổ lắm đấy.”
B : “Tớ không quan tâm.”

新しい服を買うところのはなしではない。君はさっきお金を貯めているってたじゃない。
Atarashii fuku wo kau tokoro no hanashi dehanai. Kimi ha sakki okane wo tameteiru tte ta janai.
Không phải là lúc mua quần áo mới đâu. Cậu vừa nãy nói là mình đang tiết kiệm mà.

Trên đây là nội dung bài viết các cách dùng của どころか dokoroka. Tự học online hi vọng bài viết này giúp ích trong việc nâng cao trình độ ngữ pháp của các bạn. ác bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: