Các cách dùng của に対して nitaishite

Các cách dùng của に対して nitaishite

Chào các bạn ! Trong bài viết này Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn các Các cách dùng của に対して nitaishite

Các cách dùng của に対して nitaishite

Các cách dùng của に対して nitaishite

Cách dùng 1 : N (chỉ người) + 対して + A/V

Ý nghĩa : đối với N (chỉ người) có cảm xúc gì đó.

Ví dụ :

  1. 君は田中さんに対してちょっと厳しいじゃない。彼はまだ若いから、時々ミスをしてもそんなに叱るなんて…
    Kimi ha Tanaka san ni taishite chotto kibishii janai. Kare ha mada wakai kara, tokidoki misu wo shitemo sonna ni shikaru nante…
    Cậu đối với anh Tanaka hơi nghiêm khắc thì phải. Anh ấy vẫn còn trẻ nên đôi khi sẽ làm sai nhưng mắng anh ấy như thế thì….
  2. 先生はいつも私達に対して優しいです。
    Sensei ha itsumo watashi tachi ni taishite yasashii desu.
    Thầy giáo lúc nào cũng dịu dàng đối với tôi.

  3. 子供に対して冷たいのはよくないです。
    Kodomo ni taishite tsumetai noha yoku nai desu.
    Có thái độ lạnh nhạt với trẻ con không hay đâu.

  4. 俺はそのプロジェクトに対して大きい役割があります。
    Ore ha sono purojekuto ni taishite ookii yakuwari ga arimasu.
    Tôi có vai trò lớn đối với dự án này.

  5. 自分がしたことに対して責任を負ってください。そんなに成長したのに…
    Jibun ga shita koto ni taishite sekinin wo otte kudasai. Sonna ni seichou shita noni…
    Hãy chịu trách nhiệm đối với những gì bản thân làm. Anh đã lớn như vậy rồi mà ….

  6. あの人は皆に対していつも腹悪いそうですね。
    Ano hito ha mina ni taishite itsumo harawarui sou desu ne.
    Hắn ta lúc nào cũng xấu tính đối với mọi người nhỉ.

Chú ý : に対して có thể trang trọng dùng trong văn viết là に対し

Cách dùng 2 : N + に対して

Ý nghĩa : Dùng để chỉ hành động hướng vào chủ thể nào đó (N). Thường dịch là “đối với”.

Ví dụ :

  1. 今度のテストの成績がいい人に対して何かご褒美がありますよ。
    Kondo no tesuto no seiseki ga ii hito ni taishite nanika go houbi ga arimasu yo.
    Đối với người có thành tích tốt trong đợt kiểm tra lần này tôi sẽ có thưởng gì đó đấy.
  2. あの人は礼儀正しくない生徒に対してちゃんと説教しているんだ。
    Ano hito ha reigi tadashikunai seito ni taishite chanto sekkyou shiteirun da.
    Anh ấy luôn thuyết giáo với những học sinh không đúng phong thái.

  3. こんな罪に対して適当な財閥があるので心配しないほうがいい。
    Konna ni zai ni taishite tekitou na zaibatsu ga aru node shinpai shi nai hou ga ii.
    Chúng ta có cách xử phạt thích hợp đối với loại tội này nên không nên lo lắng.

  4. 彼は人々に対して扱い方が違うので、皆に嫌われます。
    Kare ha hitobito ni taishite atsukai kata ga chigau node, mina ni kiraware masu.
    Hắn ta có cách hành xử khác nhau tùy người nên bị mọi người ghét.

  5. この残った料理に対してどんなに処理したほうがいいかわからない。
    Kono nokotta ryouri ni taishite donna ni shori shita hou ga ii ka wakaranai.
    Tôi không biết nên xử lí đồ ăn thừa này thế nào cho phải.

  6. 彼女の行為に対して公衆はとても怒ります。
    Kanojo no koui ni taishite koushuu ha totemo okorimasu.
    Công chúng rất phẫn nộ đối với hành vi của cô ta.

Các cách dùng của に対して nitaishite

Cách dùng 3 : N1 + に対しての/に対する +N2

Ý nghĩa : (Thái dộ/ cảm xúc,…) của N2 đối với N1.

Ví dụ :

最近、先生に対しての憧れが変わった。
Saikin, sensei ni taishite no akogare ga kawatta.
Dạo này sự ngưỡng mộ của tôi đối với thầy giáo đã thay đổi.

来月の大切の会議に対する準備ができたか。私もなにか手伝おうか。
Raigetsu no taisetsu no kaigi ni taisuru junbi ga dekita ka. Watashi mo nani ka tetsudaou ka.
Chuẩn bị cho cuộc họp quan trọng tháng sau xong chưa? Có cần tôi giúp gì không?

石田さんの芸術に対する興奮はいつまでも変わらないでしょう。
Ishida san no geijutsu ni taisuru koufun ha itsmade mo kawaranai deshou.
Niềm hứng thú đối với nghệ thuật của anh Ishida không bao giờ thay đổi thì phải.

俺のスポーツに対しての好みがとても大きいです。
Ore no supo-tsu ni taishite no konomi ga totemo ookii desu.
Sự thích thú của tôi đối với thể thao rất lớn.

留学している恋人に対する思い出は、どんなに頑張っても減らない。
Ryuugaku shiteiru koibito ni taisuru omoide ha donna ni ganbattemo heranai.
Niềm nhỡ nhung đối với người yêu đang đi du học của tôi dù tôi có cố thế nào nó vẫn không  giảm bớt.

Chú ý : Cách dùng này còn có thể thay bằng への. Nghĩa không thay đổi. に対して nhấn mạnh hơn đối tượng.

Ví dụ :

悲惨な場面に対する気持ち
Hisan na bamen ni taisuru kimochi.
Tâm trạng đối với cảnh bi thảm.

悲惨な場面への気持ち
Hisan na bamen heno kimochi
Tâm trạng đối với cảnh bi thảm.

Các cách dùng của に対して nitaishite

Cách dùng 4 : N/A/V + に対して

Chú ý về cách dùng : Có thể kết hợp các dạng sau:

N(な)のに対して
Nだったのに対して
Nであるのに対して
Nであったのに対して

Vのに対して

Aいのに対して
Aいー>Aかったのに対して

Aなのに対して
Aだったのに対して
Aである/であったのに対して

Ý nghĩa : Biểu thị sự đối lập giữa hai sự vật/ sự việc.

Ví dụ :

幼い兄のに対して弟はいたずらで口うるさいです。
Osanai ani no ni taishite otouto ha itazura de kuchi urusai desu.
Ngược lại với anh trai hiền lành thì em trai ồn ào và nghịch ngợm.

優しい母なのに対して父は厳しいです。私達がなにか悪いことをしたらすぐに叱られる。
Yasashii haha na no ni taishite chichi ha kibishii desu. Watashi tachi ga nani ka warui koto wo shitara sugu ni shikarareru.
Ngược lại với mẹ hiền lành thì bố lại nghiêm khắc. Chúng tôi làm gì đó sai là bị mắng ngay.

スポーツが大好きで活発な田中さんのに対して高橋さんはいつも家にいて読書が大好きなんです。
Supo-tsu ga daisuki de kappatsu na Tanaka san no ni taishite Takahashi san ha itsumo ir ni ite dokusho ga daisuki nan desu.
Ngược lại với anh Tanaka thích thể thao và năng động thì anh Takahashi chỉ thích ở nhà mọi lúc và đọc sách.

現在、日本がとても暑いに対して北京は体が凍るほど寒いんです。
Genzai, nihon ga totemo atsui ni taishite pekin ha karada ga kooru hodo samuin desu.
Hiện tại Nhật Bản rất nóng, ngược lại thì Bắc Kinh lạnh đến mức đông cứng cả người.

このドレスはスマートな人に合うに対してあのドレスは太った人に向けて作られたようです。
Kono doresu ha suma-to na hito ni au ni taishite ano doresu ha futotta hito ni mukete tsukurareta you desu.
Cái váy này hợp với người thanh mảnh, ngược lại thì cái váy đó được làm ra nhắm đến những người béo.

英語が簡単なのに対して、日本語がとてもむずかしいと思います。
Eigo ga kantan nano ni taishite, nihongo ga totemo muzukashii to omoimasu.
Tôi nghĩ tiếng Anh đơn giản, ngược lại thì tiếng Nhật rất khó.

Chú ý : Ở cách dùng này có thểに対して thay bằng が hoặc けど. Nghĩa vẫn tương tự như vậy nhưng nếu dùng に対してthì sẽ nhấn mạnh sự đối lập hơn. に対して dùng trong văn viết hơn là が và けど

Ví dụ :

この絵の色づきは明るいに対して、あの絵のはちょっと暗い感じですね。
Kono e no iroduki ha akarui ni taishite, ano e ha chotto karui kanji desu ne.
Cách dùng màu của bức tranh này sáng, ngược lại thì bức tranh này lại hơi tối nhỉ.

この絵の色づきは明るいが/けど、あの絵のはちょっと暗い感じですね。
Kono e no iroduki ha akarui ga/ kedo, ano e ha chotto karui kanji desu ne.
Cách dùng màu của bức tranh này sáng, ngược lại thì bức tranh này lại hơi tối nhỉ.

Các cách dùng của に対して nitaishite

Cách dùng 4 : N (chỉ số lượng/ đơn vị/ tỉ lệ) + に対して

Ý nghĩa : dùng để biểu thị tỉ lệ giữa 2 đối tượng.

Ví dụ :

ここでアルバイトをしたら1時間に対して1000円払われます。
Koko de arubaito wo shitara ichi jikan ni taishite sen en haraware masu.
Làm thêm ở chỗ này thì 1 giờ sẽ được trả 1000 yên.

鍋に塩1に対して水3を入れてください。
Nabe ni shio ichi ni taishite mizu san wo irete kudasai.
Hãy cho cứ 1 phần muối thì 3 phần nước vào nồi nhé.

このスープの秘密は醤油3に対して胡椒1を入れて作るそうです。
Kono su-pu no himitsu ha shouyu san ni taishite koshou ichi wo irete tsukuru sou desu.
Bí mật của món súp này là nấu bỏ 3 thìa tương thì 1 thìa hạt tiêu.

このイベントに参加する人は一人に対して一つの小さいプレゼントをします。
Kono ibento ni sanka suru hito ha hitori ni taishite hitotsu no chisaii purezento wo shimasu.
Những người tham gia sự kiện này thì chúng tôi có tặng cho mỗi người 1 món quà nhỏ.

奨学金は研究者一人に対して1月100、000円の補助金を与えられる。
Shougakukin ha kenkyuusha hitori ni taishite ichigatsu 100,000 en no hojokin wo ataerareru.
Học bổng tặng cho những nhà nghiên cứu món tiền hỗ trợ 1 tháng 100000 yên.

塾では学生10人に対して教員一人がいます。
Juku de ha gakusei juunin ni taishite kyouin hitori ga i masu.
Ở lớp học thêm thì cứ 10 học sinh là có 1 giáo viên.

Trên đây là nội dung Các cách dùng của に対して nitaishite. Hy vọng các bạn có thể nâng cao trình độ ngữ pháp của bản thân hơn.

Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: