Cách nhớ よわい らいげつ らいしゅう らいねん りょうしん りょこう れい レコード ろうか ろく

 

Cách nhớ よわい らいげつ らいしゅう らいねん りょうしん りょこう れい レコード ろうか ろく

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ よわい らいげつ らいしゅう らいねん りょうしん りょこう れい レコード ろうか ろくCách nhớ よわい らいげつ らいしゅう らいねん りょうしん りょこう れい レコード ろうか ろく.

Cách nhớ 弱い よわい yowai

Ý nghĩa : yếu

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một anh chàng người nhỏ con đang đứng trước rất nhiều quả tạ đủ các loại, anh ta đang vươn vai, vặn người để chuẩn bị nâng tạ. Cảnh 2: từ đâu, một anh chàng to con, lực lưỡng hơn, tiến đến, đẩy văng anh chàng nhỏ con ra phía sau, rồi nhằm quả tạ to nhất định nâng lên. Cảnh 3: anh chàng to con cố nhấc quả tạ nhưng mãi mà không làm cách nào nâng lên được. Cảnh 4: anh chàng nhỏ con thấy thế liền mỉa mai nói: “Yếu lại còn…rõ oai (yowai)”.

Cách nhớ 来月 らいげつ raigetsu

Ý nghĩa : tháng sau

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 chị thấy 1 chị khác mang bầu, hỏi: Bao giờ chị sinh vậy?
C2: chị mạng bầu trả lời: tháng sau rồi
C3: chị kia hỏi tiếp: thế con trai hay con gái?
C4: Chị mạng bầu: Con trai
C5: Chị kia đùa: ‘Rai, ghê chưa’. Phải khao to rồi

Cách nhớ 来週 らいしゅう raishuu

Ý nghĩa : tuần sau

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Khung cảnh trường học, A gặp B: Bao giờ đi học thêm tiêng anh?
Cảnh 2: B: Tuần sau
Cảnh 3: Màn hình hiện chữ: Tuần sau (ý là 1 tuần sau A và B lại gặp nhau). A hỏi: Đi học thêm tiếng anh chưa? B: Tuần sau, A: Lại sau.
Tương tự như vậy 4, 5 lần.
らいしゅうnghe như lại sau đúng không! Việc trì hoãn kiểu này rất thường gặp ở học sinh mà! らいしゅう là lại sau, lại sau là tuần sau

Cách nhớ 来年 らいねん rainen

Ý nghĩa : năm sau

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A là người bán nến, cuối năm rồi mà buôn bán chẳng được bao nhiêu ” năm nay buôn bán ế ẩm quá”
Cảnh 2 : B ” phải rồi, bây giờ ngta ít xài nến lắm, anh nên về vùng sâu vùng xa, ở đó điện đóm chập chờn, ng ta còn mua nến mà xài”.
Cảnh 3 : A gật đầu cái rụp ” ừ, vậy thì năm sau tôi sẽ làm”
Cảnh 4: cảnh hiện ra vào năm sau, A đang rải nến bán ở 1 làng quê nọ, hiện lên chữ rai-nen ( rải nến)

Cách nhớ 両親 りょうしん ryoushin

Ý nghĩa : bố mẹ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A nói với B: tớ chỉ có mẹ thôi, không có bố (màn hình hiện lên hình ảnh A với mẹ A)
Cảnh 2: B: tớ thì chỉ có bố thôi, không có mẹ (màn hình hiện lên hình ảnh B với bố của B)
Cảnh 3: C nói chen: Chỉ có mỗi bố mỗi mẹ thì không sinh được đâu, riêng không sinh được đâu, phải có cả bố và mẹ chứ
Cảnh 4: D nói thêm: Riêng không sinh!
Cảnh 5: E gần đó: Riêng không sinh! Nên các cậu thể nào cũng có cả bố và mẹ
りょうしん nghe như riêng không sinh. Câu nói ngây ngô của các bé sẽ làm người xem nhớ mãi riêng không sinh được, phải có cả bố và mẹ cơ!

Cách nhớ 旅行 りょこう ryokou

Ý nghĩa : du lịch

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 2 người khoác ba lô du lịch to, vất vả đi trong trời năng
Cảnh 2 :1 người càu nhàu: Đi du lịch mà ‘rõ khổ’. Rõ khổ
Cảnh 3 :

Cách nhớ 例 れい rei

Ý nghĩa : ví dụ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A ” hôm nay tao muốn nấu món gì đó ngon, bổ, mà quan trọng phải rẻ nữa”
Cảnh 2 : B ” rẻ hả? Ví dụ như?”
Cảnh 3 : ” rẻ. Vd như món a, b, c..nè”

Cách nhớ レコード reko-do

Ý nghĩa : ghi lại

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bạn vào quán pho to hỏi: Có bán bản ghi rẻ không ạ?
C2: Cô chủ quán trả lời: ‘ rẻ có đó’.

Cách nhớ 廊下 ろうか rouka

Ý nghĩa : hành lang

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 2 chị em chơi đá bóng với nhau ở nhà. Chị đứng ở trên thềm còn em ở dưới sân.
Cảnh 2 : Chị ở trên thềm hô:” Đá lên đây đi em.” Em ở dưới cố gắng đá lên thềm.
Cảnh 3 : Em cứ đá đi đá lại mấy lượt mà không lên được thềm liền phụng phịu cái mặt : Thềm rõ cao [ろうか]

Cách nhớ 六 ろく roku

Ý nghĩa : sáu

Câu chuyện gợi nhớ :

roku = rồng cụt đuôi
Ý tưởng: hình ảnh 1 con rồng cụt đuôi bay trên bầu trời sau đó nó uốn (tạo hình) thành số 6. Sau đó hình ảnh con rồng mờ đi và thay vào là hình số 6 thật. Ở dưới sẽ hiện lên chữ [ろく]

Trên đây là Cách nhớ よわい らいげつ らいしゅう らいねん りょうしん りょこう れい レコード ろうか ろく. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: