Bảng xếp hạng các cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất

Cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất

Yêu đương luôn là 1 chủ đề được các bạn trẻ quan tâm. Giới trẻ Nhật cũng vậy. Bởi vậy có rất nhiều cách nói anh yêu em tiếng Nhật. Trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online sẽ giới thiệu tới các bạn Bảng xếp hạng các cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất. Đây là những cách nói mà nữ giới Nhật muốn nghe từ người kia nhiều nhất.

Những cách nói em yêu anh – cách nói mà nam giới muốn nghe, các bạn tham khảo bài viết : Bảng xếp hạng các cách nói em yêu anh được yêu thích nhất.

Bảng xếp hạng các cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất

Anh yêu em tiếng Nhật là gì ? Những cách phổ dụng nhất để nói anh yêu em tiếng Nhật là :
1. 好きです すきです sukidesu (phiên âm tiếng Việt : sư ki đề sự) : anh yêu em – dùng chung với em yêu anh.
2. 好きです だいすきです daisuki desu (phiên âm tiếng Việt : đai sư ki đề sự) : em (anh) rất yêu anh (em) hay anh yêu em nhiều lắm. Thông thường trong thực tế người ta sẽ nói tên đối phương trước. Ví dụ A、Bさん… sau đó mới nói daisuki desu (tham khảo bài viết : cách xưng hô trong tiếng Nhật để nói cho chuẩn 😉 )
3. してる あいしてる aishiteru (phiên âm tiêng Việt : ai shi tê rự) : em yêu anh, anh yêu em

Tuy nhiên, những cách nói anh yêu em tiếng Nhật phổ dụng trên không nằm trong Bảng xếp hạng các cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất. Sau đây là những cách nói anh yêu em tiếng Nhật mà con gái Nhật muốn nghe nhất :

Bảng xếp hạng các cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất

それ以上可愛くなってどーすんの

Phiên âm : kore ijou kawaku natte dou sun no? Câu này có nghĩa là : Em trở nên xinh hơn thế này, anh biết phải làm sao (em cứ xinh như này thì anh biết làm sao?). Đây là cách khen cô ấy xinh mà phụ nữ Nhật đánh giá là dễ thương nhất.

Khi được nghe câu này, cô ấy sẽ càng mong muốn làm cô ấy xinh hơn. Mục đích là để chàng thêm yêu thích.

… (tên cô ấy) は俺だけの彼女なんだから

Phiên âm : … (tên cô ấy) ha boku dake no kanojo nan dakara. Câu này có nghĩa là : Bởi vì … là người yêu của riêng anh mà. Hãy lựa thời điểm thích hợp, thủ thỉ với cô ấy như vậy. Cô ấy sẽ thấy bạn thật dễ thương 🙂

好き ほんとに…

Phiên âm : suki hontou ni … Câu này có nghĩa là : anh yêu em, thật đấy ! Câu nói anh yêu em tiếng Nhật này có vẻ khá giản đơn. Nhưng nếu bạn không phải là người khéo ăn nói, thì câu nói này lại rất dễ thương. Bởi nó thể hiện hết sự thành thật, đúng như con người bạn 🙂

逃がさないよ!

Phiên âm : nigasanai yo ! Câu này có nghĩa là anh sẽ không để em thoát khỏi anh đâu. Anh sẽ không để vuột mất em đâu 😀 Câu này dùng cho những tình huống bất ngờ. Khi bạn ôm chặt lấy cô ấy từ phía sau, và thì thầm với cô ấy như vậy 🙂 Cách nói anh yêu em tiếng Nhật này thể hiện sự chiếm hữu. Nhưng tình yêu là vậy mà. Nếu cô ấy yêu bạn, cô ấy sẽ vui lòng để bạn chiếm hữu, để bạn nắm giữ 🙂

ダーメ こいつは俺のだし

Phiên âm : dame koitsu ha ore no dashi. Câu này có nghĩa là : không được, cô này là của riêng tao. Đây là câu nói dùng trong các tình huống tán gẫu, nói chuyện vui với bạn bè của nàng. Khi được nghe “cô ấy là của tôi”, tim cô ấy nhất định sẽ đập thình thịch cho em 🙂

ずっと一緒にいろ お前に拒否権ねえ

Phiên âm : zutto isho ni iro, omaeni kyofuken nee. Câu này nghĩa là : hãy ở mãi bên anh. Em không có quyền phủ quyết đâu ! Câu này sẽ cho cô ấy cảm giác bạn đáng tin, bạn sẽ dẫn dắt cô ấy.

お前はずっと俺のそばにいろ

Phiên âm : omae ha zutto ore no soba ni iro. Câu này nghĩa là : em, hãy luôn ở bên anh. Câu này có hơi giống với câu trên. Câu này thể hiện cho cho cô ấy thấy bạn luôn muốn ở bên cạnh cố ấy. Nó sẽ làm cho cô ấy cũng có cùng cảm giác như vậy

今はこの人に片思い中

Phiên âm : ima kono hito ni kataomoi chuu. Câu này có nghĩa là : hiện tại, tôi đang yêu đơn phương người này. Câu này dùng khi quan hệ giữa 2 người vẫn chưa rõ ràng. Khi bị ai đó hỏi : 2 bạn đang hẹn hò à? Nếu bạn trả lời câu này, bạn đã làm cho khoảng cách giữa 2 người trở lên cực gần rồi đó. Câu nói anh yêu em tiếng Nhật này giống như 1 cách tỏ tình khéo léo phải không nào 😀

お前の声が聞きたくなっただけ おやすみなさい

Phiên âm : omae no koe ga kikitaku natta dake oyasumi nasai. Câu này nghĩa là : anh chỉ muốn nghe giọng em thôi, chúc em ngủ ngon. Đây là 1 trong các cách chúc ngủ ngon tiếng Nhật thể hiện tình yêu rất dễ thương.

そのままでも十分可愛いよ

Phiên âm : sono mama demo juubun kawaii yo. Câu này nghĩa là : em cứ như này là đã đủ xinh lắm rồi ý. Câu nói anh yêu em tiếng Nhật này sẽ cực phù hợp khi cô ấy định thay đổi gì đó. Khi cô ấy định giảm cân. Khi cô ấy muốn chỉnh sửa cái mũi. Khi cô ấy trang điểm…

Trên đây là 10 cách nói anh yêu em tiếng Nhật đứng đầu bảng danh sách những câu nói yêu thương dễ thương nhất mà phụ nữ Nhật muốn nghe. Ngoài top 10 cách nói anh yêu em tiếng Nhật trên. Còn rất nhiều cách nói được đánh giá là dễ thương khác :

các cách nói dễ thương khác

ってほしくないな kyou ha kaette hoshikunai na. Hôm nay anh không muốn em về chút nào 🙂

その顔、俺せたらだめだからね sono kao, boku igai misetara dame dakarane. Bởi vì : khuôn mặt đó không được cho ai xem ngoài anh đâu nhé. Dùng khi cô ấy có thể hiện đáng yêu trên khuôn mặt. Và bạn muốn biểu hiện đó chỉ thể hiện với bạn thôi. Không phải là bảo cô ấy phải đeo mặt nạ đâu 😀

これからのはおしかえらんねぇ kore kara no shourai ha omae shika kangae ran nee. Từ giờ trở về sau, anh chỉ nghĩ về em thôi.

に ○○()に逢えてよかった ore hontou ni … (tên gọi) ni aete yokatta. Anh thật là may mắn khi gặp được em.

すぎだから aisugi dakara. Vì anh quá yêu em đó mà.

くなら俺のとこでけ naku nara ore no koto de nake. Nếu phải khóc, hãy khóc vì anh.

俺にくれよ omae no zenbu ore ni kure yo. Hãy cho anh tất cả những gì thuộc về em.

俺にはおしかいねぇーんだよ ore niha omae shika inee. Trong anh chỉ có em thôi.

Xem thêm : Những câu nói tiếng nhật hay về tình yêu và ý nghĩa ẩn chứa trong đó

Bàn về việc nói anh yêu em tiếng Nhật :

Với 1 ngôn ngữ được sử dụng nhiều như tiếng Anh, người ta thường nói i love you với nghĩa tiếng Việt là : anh yêu em (hay em yêu anh). Trong tiếng Nhật, danh động từ “yêu” là “( あい) ai”, khi chuyển sang động từ chúng ta có : “aisuru ( す る)”. em yêu anh hay anh yêu em” có thể được dịch là “aishite imasu ( し て い ま す)”. “Aishiteru ( し て る)”, “aishiteru yo ( し て る よ)” hoặc “aishiteru wa ( し て る わ, cách nói của nữ)”. Thực tế “aishite imasu ( し て い ま す)”, “aishiteru yo ( し て る よ)” cũng được sử dụng khá nhiều. Trong đó aisuru ( す る) là động từ thể hiện ý nghĩa là yêu thương. Những dạng khác là biến thể (đã được chia) của aisuru ( す る) trong các ý ngữ pháp khác nhau.

Các bạn có thể tham khảo thêm các từ vựng hay dùng khi thể hiện yêu đương trong bài : Từ vựng tiếng Nhật chủ đề yêu đương

So sánh với phương tây

Người Nhật không nói “anh yêu em” một cách trực tiếp và thường xuyên như người phương tây. Đây chủ yếu là do sự khác biệt văn hóa. Người Nhật thích thể hiện một cách ít trực tiếp hơn. Sẽ không ngạc nhiên nếu một người nào đó từ Nhật Bản nói rằng họ chưa bao giờ sử dụng những cách nói ở trên trong cuộc sống của họ.

Người Nhật thường không thể hiện tình yêu của họ một cách công khai. Họ tin rằng tình yêu có thể được thể hiện qua cách cư xử. Khi họ đưa cảm xúc thành lời, cách nói được ưu thích sử dụng là cách nói : “suki desu (好 き で す)”. Nó có nghĩa là “thích”. “Suki da (好 き だ)”. “suki Dayo” (好 き だ よ, cách nói của nam). Hay “Suki yo (好 き よ, cách nói của nữ)”. Đây là những câu có sắc thái thân mật hơn. Có rất nhiều biến thể của cụm từ này, bao gồm cả tiếng địa phương trong khu vực (Hogen). “Suki yanen (好 き や ね ん)” là một trong các phiên bản trong Kansai-ben (tiếng địa phương Kansai).

Nếu bạn thích một ai đó hoặc một cái gì đó rất nhiều, “dai (theo nghĩa đen có nghĩa là, lớn)” có thể được thêm vào như là các tiền tố. Và bạn có thể nói “daisuki desu (好 き で す)”.

Cách nói anh yêu em theo địa phương

Cũng giống như Việt Nam, Tại các địa phương của Nhật đều có những từ mang đặc trưng riêng. Mời các bạn cùng tham khảo các cách nói anh yêu em tiếng Nhật theo các địa phương của Nhật trong danh sách sau :

北海道地方

・「なまら好きです! き合ってほしいべさ」(

東北地方

・「好きだっちゃ。き合ってけねが」(岩県)

・「好ぎだがらき合ってけろー」(宮県)

・「おめのこどが好ぎだ! き合ってけれ!」(県)

・「好きだず、き合ってけろ」(県)

関東地方

・「好きだっぺ。き合ってちょーでぇ」(茨県)

中部地方

・「好きっさ、き合ってほしいっさ」(梨県)

・「おめぇさんのことが好きらすけ! き合ってくんだせ」(潟県)

・「どえりゃぁ好きだで、き合ってちょ」(県)

・「あんたのこと好きながいちゃ。き合ってくれん?」(富県)

・「たった好きねん。きおーてさい!」(県)

・「好きやでき合ってくれんかのと」(井県)

近畿地方

・「好きなんさ。き合ってほしいんやけど」(県)

・「好きやねん、きおうてくれへんやろか」(

・「好きやで! き合ってくれへん?」(滋賀県)

・「好きやねん! き合ってほしいんや」(

・「好きやねん! き合おうや?」(兵県)

・「好きやからき合ってください!」(奈県)

・「好きなんよぉー! き合ってくれやんかな?」(県)

中国地方

・「好きだけん、き合ってください」(県)

・「好きじゃけぇ、きおうてください」(岡県)

・「好きじゃけ、き合ってほしいんじゃけど」(県)

・「好きじゃけぇ、き合ってくれんかね?」(県)

四国地方

・「好きやき、き合ってください」(県)

・「好きやけん、き合うてしい」(徳県)

・「好きです! きおうてさい」(県)

・「好きなんじゃけど、き合ってもらえますか?」(媛県)

九州地方

・「好いとーよ。よかったらき合ってほしかとよ」(岡県)

・「好きやっちゃけど、き合ってくれん?」(宮崎県)

・「好きばい。き合ってほしかとけど……」(崎県)

・「好きばい。き合ってください」(熊県)

・「好きなんに! き合ってくれん?」(県)

・「好きやっちゃけど、き合ってくれん?」(宮崎県)

・「ほんのこて好きです。き合ってくれんけ?」(鹿県)

Xem thêm :

Nà ní là gì? Nghĩa của từ nà ní hay na ni

Trên đây là nội dung Bảng xếp hạng các cách nói anh yêu em tiếng Nhật dễ thương nhất. Tự học tiếng Nhật online hi vọng các bạn có thể biết được nhiều cách nói anh yêu em tiếng Nhật. Biết cách sử dụng chúng trong các tình huống. Từ đó có thể lựa chọn cho mình một cách nói anh yêu em tiếng Nhật phù hợp và ưng ý !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :