Cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật thường gặp

Cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật thường gặp

Trong bài viết trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn những câu hỏi tiếng Nhật thường gặp khi phỏng vấn tại các công ty Nhật Bản. Để tiếp nối chủ đề đó và cũng để giúp các bạn biết cách trả lời, trong bài viết này, hãy cùng nhau tìm hiểu cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật thường gặp nhé!

Cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật thường gặp

Cách trả lời câu hỏi giới thiệu bản thân

Bao giờ cũng vậy, khi bắt đầu cuộc phỏng vấn nhà tuyển dụng sẽ yêu cầu bạn hãy giới thiệu về bản thân. Cần lưu ý rằng, đây không đơn thuần chỉ là câu hỏi khởi động mà dựa vào cách trả lời, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá bạn dựa trên rất nhiều yếu tố: ấn tượng ban đầu, kỹ năng giao tiếp, cử chỉ, điệu bộ v…v… xem bạn có phù hợp với công việc cũng như phù hợp với môi trường làm việc của công ty hay không.

Ví dụ minh họa

Dưới đây là một ví dụ về cách trả lời cho câu hỏi giới thiệu bản thân.

をおいします!
Jikoshoukai wo onegaishimasu!
Xin hãy giới thiệu về bản thân bạn!

ベトナムからました、〇〇△△の✕✕とします。
Betonamu kara kimashita, … daigaku … gakubu no … to moushimasu.
Tôi tên là … thuộc khoa … của trường đại học … và tới từ Việt Nam.

ではマーケティング論のゼミに属しており、に、プロダクトブランドのマーケティングについてしています。
Daigaku de wa maaketinguron no zemi ni shozoku shite ori, omo ni, purodakuto burando no maaketingu ni tsuite kenkyuushite imasu.
Ở trường đại học, tôi nghiên cứu về marketing thương hiệu sản phẩm và nằm trong ban hội thảo lý luận marketing.

では、〇〇でインターンをしており、に既に携わっています。
Gakugyou igaide wa, … de intaan wo shite ori, omo ni kizonjigyou no seichou keikaku no ritsuan ni tazusawatte imasu.
Ngoài giờ học, tôi làm thực tập tại …, và chủ yếu tham gia thiết lập các đề án kế hoạch tăng trưởng cho doanh nghiệp hiện hành.

はよろしくおいいたします。
Honjitsu wa yoroshiku onegai itashimasu.
Ngày hôm nay xin được các vị chiếu cố.

Lưu ý khi trả lời

Các bạn đã được xem ví dụ. Với câu hỏi dạng này, mỗi người sẽ có cách giới thiệu bản thân cho riêng mình, không ai giống ai. Tuy nhiên để trả lời cho đầy đủ, đúng trọng tâm, bạn cần biết mình nên nói gì và không nên nói gì,.

Hãy giới thiệu đơn giản về lý lịch bản thân và về hoạt động đã hoặc đang tham gia trong thời gian học. Thời gian giới thiệu khoảng 30 ~ 40 giây là đủ. Cụ thể:

– Lý lịch bản thân: Họ và tên, tên trường, tên khoa, niên khóa.

– Hoạt động đã hoặc đang tham gia trong thời gian học: các hội thảo, câu lạc bộ, việc làm thêm, đặc biệt là những hoạt động ngoại khóa mang tính tích cực v…v…

– Cuối cùng, để kết thúc câu trả lời, hãy nói はよろしくおいいたします。

Cách trả lời câu hỏi quảng bá bản thân

Ngoài câu hỏi giới thiệu bản thân (), các bạn sẽ nhận được yêu cầu quảng bá bản thân (己PR) hoặc một số câu với ý hỏi tương tự như vậy. Bản chất của những câu hỏi này chính là việc nhà tuyển dụng muốn biết ở bạn có những thứ mà họ cần cho doanh nghiệp hay không, họ có thể khai thác được gì từ điểm mạnh của bạn để giúp ích cho doanh nghiệp? v…v… Cùng xem ví dụ bên dưới!

Ví dụ minh họa

己PRをしてください。
JikoPR wo shite kudasai.
Hãy quảng bá bản thân bạn!

は、課つけてその策をえることをとしています。
Watashi wa, kadai wo mitsukete sono kaiketsusaku wo kangaeru koto wo tokui to shite imasu.
Tôi có năng khiếu trong việc tìm ra vấn đề và suy nghĩ cách giải quyết những vấn đề đó.

属しているサークルがするちてきたつは舗がになじめていないことだと析し、やスタッフをじてもらうために扱っている使ったイベントをメンバーとに企施しました。
Shozoku shite iru tenpo unei saakuru ga unei suru shokuryouhinten no uriage ga ochite kita sai, genin no hitotsu wa shuuhen juumin ni tenpo ga juubun ni najimete inai kotoda to bunseki shi, shouhin ya sutaffu wo midjika ni kanjite morau tame ni atsukatte iru shouhin wo tsukatta shishoku ibento wo menbaa to issho ni kikaku jisshi shimashita.
Khi lợi nhuận của cửa hàng thực phẩm mà tôi thuộc nhóm quản lý cửa hàng điều hành sụt giảm, tôi phân tích một trong những nguyên nhân chính là cửa hàng không tạo cảm giác chào đón khách địa phương, để họ cảm thấy gần gũi với nhân viên và sản phẩm, tôi cùng các thành viên nhóm đã lên kế hoạch tổ chức sự kiện nếm thử bằng cách dùng chính những sản phẩm đang bày bán.

には「いいものを扱ってるね」「頑ってるんだね」とをかけてくださるがいて、善しました。
Jisshi tokini wa `ii mono o atsukatteru ne’`ganbatteru nda ne’ to koe o kakete kudasaru kata ga ite, jisshi-go wa uriage mo kaizen shimashita.
Vào thời điểm tổ chức sự kiện, có rất nhiều người đã nói với tôi rằng “Cửa hàng bán đồ tốt thật”, “Mọi người rất cố gắng đó”, và sau khi diễn ra sự kiện, lợi nhuận cũng đã cải thiện.

の顧においても、この揮していきたいとっております。
Kisha no kokyaku teian eigyou ni oite mo, kono chikara wo hakki shite ikitai to omotte orimasu.
Tôi rất muốn phát huy điểm mạnh này của mình vào hoạt động kinh doanh và khách hàng của quí công ty.

Lưu ý khi trả lời

Tổng kết lại, nên nói gì để quảng bá bản thân? Muốn trả lời tốt câu hỏi này, các bạn hãy chú trọng trả lời theo trình tự sau:

– Điểm mạnh, điểm gây ấn tượng của bản thân

– Quá trình: nêu những nét chính về quá trình thực hiện để làm nổi bật điểm mạnh của bản thân đã trình bày trước đó

– Thành tích, kết quả đạt được: Nêu một cách cụ thể, có chút thông số càng tốt.

– Học hỏi: qua đó bạn rút được bài học gì?

– Sự nhiệt huyết, quyết tâm của bản thân: Bạn mong muốn cống hiến những gì cho công ty từ điểm mạnh của mình?

Cách trả lời câu hỏi về ưu điểm nhược điểm

Mục đích của nhà tuyển dụng khi đặt câu hỏi này chính là để đánh giá xem ứng viên có khả năng tự nhận biết bản thân và có thể trở thành người mang lại lợi ích cho công ty hay không. Dưới đây là ví dụ về cách trả lời.

Ví dụ minh họa

えてください!
Go jishin no chousho to tansho wo oshietekudasai!
Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm của bản thân bạn!

はコツコツと努を継できるです。
Watashi no chousho wa kotsukotsu to doryoku wo keizoku dekiru ten desu.
Ưu điểm của tôi là khả năng nỗ lực không ngừng.

1から130け、に努けてきました。
Daigaku ichi nensei kara ichi nichi sanjuppun no eigo gakushuu wo mainichi tsudzuke, jimichi ni doryoku wo tsudzukete kimashita.
Từ năm thứ nhất đại học, mỗi ngày tôi đều dành 30 phút ôn luyện tiếng anh và liên tục nỗ lực hết sức mình.

また、のスキマしてめたは420しかなかったTOEICを805までばすことができました。
Mata, jugyou no sukima jikan ya densha no idou jikan mo umaku katsuyou shite gakushuu wo susumeta kekka, saisho wa 420 ten shika nakatta TOEIC wo 805 ten made nobasu koto ga dekimashita.
Ngoài ra, nhờ kết quả của việc tận dụng giờ nghỉ giải lao hay những lúc di chuyển trên tàu điện để thúc đẩy việc ôn luyện mà điểm TOEIC của tôi từ 420 điểm ban đầu đã tăng lên được 805 điểm.

このようにさな努げていけるのがです。
Kono you ni chiisana doryoku wo tsumiagete ikeru no ga watashi no chousho desu.
Tích lũy từng nỗ lực nhỏ như vậy chính là ưu điểm của tôi.

で、は、しいことをはじめるのがです。
Ippou de, tansho wa, atarashii koto wo hajimeru no ga sukoshi nigatena ten desu.
Mặt khác, nhược điểm của tôi là hơi kém trong việc bắt đầu một thứ gì mới.

ける提でえる癖があるため、なかなかしいことにせないところがあります。
Nagaku tsudzukeru zentei de kangaeru kuse ga aru tame, nakanaka atarashii koto ni noridasenai tokoro ga arimasu.
Tôi khó có thể bắt đầu thực hiện cái mới vì tôi có thói quen suy nghĩ vấn đề trước mắt rất lâu.

があるのに、められていないことがいくつかあります。
Kyoumi ga aru no ni, hajimerarete inai koto ga ikutsuka arimasu.
Dù rất muốn nhưng có khá nhiều việc tôi chưa bắt tay vào làm được.

このを克するため「にできるところからスタートする」をがけるようにしています。
Kono tansho wo kokufuku suru tame「kigaru ni dekiru tokoro kara sutaato suru」wo kokorogakeru you ni shite imasu.
Để khắc phục nhược điểm này tôi đang thực hiện quyết tâm “Bắt đầu từ những điều đơn giản”.

たとえば、をゼロからめるのはなので、は「110の散」にチャレンジしています。
Tatoeba, undou wo zero kara hajimeru no wa taihen nanode, ima wa ichinichi juppun no sanpo ni charenjishite imasu.
Lấy ví dụ, việc tập thể dục thể thao sẽ rất khó khăn nếu bắt đầu từ con số 0 nên hiện tại tôi đang thử sức với việc đi dạo 10 phút một ngày.

Lưu ý khi trả lời

Qua ví dụ, có thể rút ra được những lưu ý trong cách trả lời như sau :

– Trả lời theo thứ tự nêu luận điểm trước, đưa ra giải thích sau

– Đưa ra câu trả lời phải gần sát với hình mẫu nhân viên mà công ty muốn tuyển.

– Ưu điểm nên đề cập tới thành tích, thành tựu chứ không nên thiên hoàn toàn về tính cách.

– Nhược điểm nên tránh nói những điều gây bất lợi cho chính mình. Dù với danh nghĩa là nhược điểm nhưng tốt hơn hết vẫn nên chọn những nhược điểm mang tính tích cực.

– Nói thêm về nỗ lực để cải thiện nhược điểm đó của bản thân.

Cách trả lời câu hỏi kế hoạch công việc

Những câu hỏi dạng như “Mong muốn của bạn sau khi vào công ty?” luôn được hỏi trong bất cứ cuộc phỏng vấn nào, do đó các ứng viên nên chuẩn bị kỹ càng từ trước. Mục đích của câu hỏi này chính là nhà tuyển dụng muốn xem bạn có thực sự hiểu về hoạt động của công ty cũng như có nghiêm túc mong muốn phát triển nghề nghiệp hay không. Sau đây là một ví dụ.

Ví dụ minh họa

やりたいことはですか?
Nyuushago ni ichiban yaritai koto wa nan desu ka?
Sau khi vào công ty, điều bạn muốn làm nhất là gì?

しており、にはになるようなに携わりたいとえております。
Watashi wa kaihatsu bumon wo kiboushite ori, shouraiteki ni wa shuryoku ni naru youna shinseihin no kaihatsu ni tazusawaritai to kangaete orimasu.
Tôi có nguyện vọng vào bộ phận phát triển, tôi muốn tham gia vào việc phát triển những sản phẩm mới sẽ trở thành sản phẩm chủ lực trong tương lai.

まれつききのは、にデザインされた便さをじることがありました。
Umaretsuki hidarikiki no watashi wa, migikiki shutai ni dezainsareta shinajina ni fubensa wo kanjiru koto ga tata arimashita.
Tôi bẩm sinh đã thuận tay trái, tôi thấy vô cùng bất tiện với những sản phẩm được thiết kế dành cho người thuận tay phải.

そこで、き腕のわず使いやすいデザインのりたいとえ、ではデザイン攻し、デザインだけでなくについてもびました。
Sokode, kikiude no sayuu wo towazu tsukai yasui dezain no seihin wo tsukuritai to kangae, daigaku de wa dezain kougaku wo senkou shi, dezain dakedenaku rikigaku ni tsuite mo manabimashita.
Bởi vậy, tôi muốn tạo ra những thiết kế sản phẩm mà mọi người dễ sử dụng bất kể thuận tay nào đi nữa, tại trường đại học tôi học về chuyên ngành thiết kế công nghiệp, nhưng không chỉ vậy, tôi còn học cả về động lực học nữa.

この識をかして溢れるり、に、ひいてはに貢献していきたいとっております。
Kono chishiki wo ikashite kinoubi afureru kagu wo tsukuri, onsha ni, hiitewa shakai ni kouken shite ikitai to omotte orimasu.
Với việc vận dụng kiến thức của mình và tạo ra những sản phẩm gia dụng hữu ích, tôi muốn cống hiến không chỉ cho quí công ty mà còn cho cả xã hội.

Lưu ý khi trả lời

Để chuẩn bị cho những câu hỏi này, các bạn cần:

– Thu thập thông tin về công ty ứng tuyển ở nhiều góc độ khác nhau.

– Tìm hiểu về công việc mà bạn muốn ứng tuyển

– Hãy liên hệ giữa những thông tin đó với mục tiêu khát vọng của bạn.

Tới đây, các bạn đã biết cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật thường gặp rồi chứ? Mặc dù phạm vi bài viết khó có thể liệt kê hết các trường hợp xảy ra trong thực tế, song Tự học online hi vọng trong một vài tình huống những hướng dẫn trên sẽ phần nào hữu ích với các bạn. Để có thể trả lời phỏng vấn một cách tự tin trước các nhà tuyển dụng, hãy ôn luyện và thực hành thật nhiều nhé! Chúc các bạn thành công!

Nếu có câu hỏi phỏng vấn thường gặp nào mà các bạn muốn thảm khảo hướng dẫn trả lời của người Nhật, các bạn hãy comment phía dưới bài viết nhé !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :