Cấu trúc ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru

Cấu trúc ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaruCấu trúc ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru

Mục lục :

Cấp độ : N5

Cách chia :

N1にN2をあげる
Vてあげる
N1にN2をさしあげる
Vてさしあげる
N1にN2をやる
Vてやる

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “Cho/ Làm cho ai đó”.

+) あげる là động từ chỉ “làm cho/ cho” một ai đó ngang hàng với mình. Đó có thể là người thân thiết, người trong gia đình.

+) さしあげる là động từ chỉ “làm cho/ cho” một ai đó có vai vế cao hơn của mình, thể hiện sự kính trọng của mình với người đó. Đó có thể là cấp trên, thầy cô, người hơn tuổi…. さしあげる là khiêm nhường ngữ của あげる

+) やる là động từ chỉ “làm cho/ cho” một ai đó vai vế thấp hơn mình hoặc là động vật, thực vật.

Ví dụ

彼にCDを貸してあげる。
Kare ni CD o kashi te ageru.
Tôi cho anh ta mượn đĩa CD

マリアさんに電話番号をあげる。
maria san ni denwa bangou o ageru.
Tôi cho cô Maria số điện thoại.

上司に花をさしあげた。
joushi ni hana o sashiage ta.
Tôi tặng hoa cho cấp trên.

先生に誕生日のケーキを作ってさしあげる。
sensei ni tanjou bi no kēki o tsukutte sashiageru.
Tôi làm bánh sinh nhật cho thầy giáo.

子供にお菓子をやる。
kodomo ni okashi o yaru.
Tôi cho trẻ con bánh kẹo.

犬に散歩に連れてやる。
inu ni sanpo ni tsure te yaru
Tôi dắt chó đi dạo

Chú ý: Trong một số trường hợp nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất thì “あげる” còn mang nghĩa là “làm ơn, làm phúc”.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: