Cấu trúc ngữ pháp あまり~ない amari~nai

Cấu trúc ngữ pháp あまり~ない amari~naiCấu trúc ngữ pháp あまり~ない amari~nai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あまり~ない amari~nai

Cấp độ : N5

Cách chia :

あまり+Aな+ではない
あまり+Aい+くない
あまり+Vない

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý “không…. Lắm”. Dùng trong câu phủ định nhưng không cao. Trong trường hợp gắn với động từ, nó diễn tả tần số không cao hoặc số lượng không nhiều lắm.

Ví dụ

アメリカのはあまりくないね。
Amerika no natsu no tenki ha amari atsuku nai ne.
Thời tiết mùa hè ở Mỹ không nóng lắm nhỉ.

このはあまりかではないです。
kono machi ha amari shizuka de ha nai machi desu.
Thành phố này là thành phố không yên tĩnh lắm nhỉ.

をするなんてあまりよくないですよ。
sensei ni waruguchi o suru nante amari yoku nai koudou desu yo.
Nói xấu thầy giáo là hành động không tốt lắm đâu.

はいつもにいます。あまりではないでしょう。
kare ha itsumo ie ni i masu. Amari kappatsu de ha nai hito desho u.
Anh ta lúc nào cũng ở nhà. Chắc là người không hoạt bát lắm.

あのはあまりしませんね。
ano ko ha amari hanashi mase n ne.
Đứa bé đó không nói chuyện nhiều lắm nhỉ.

Chú ý: Trong văn nói thường dùng “あんまり”.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あまり~ない amari~nai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :