Cấu trúc ngữ pháp がいます gaimasu

Cấu trúc ngữ pháp がいます gaimasuCấu trúc ngữ pháp がいます gaimasu

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp がいます gaimasu

Cấp độ : N5

Cách chia :

Nがいます

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả sự tồn tại của một vật sống: “Có (người/ động vật) ….”. Cấu trúc này chỉ dùng với vật sống, không dùng với vật tĩnh.
Ví dụ

テーブルのに猫がいます。
Tēburu no shita ni neko ga i masu.
Dưới bàn có con mèo.

がいます。
watashi no heya ni tomodachi ga i masu.
Trong phòng tôi có bạn bè tôi.

あそこはがいます。
asoko ha koinu ga i masu.
Ở kia có con chó con.

僕はいます。
boku ha imouto ga ichi nin i masu.
Tôi có một em gái.

がいます。
jimusho ni sensei ga i masu.
Trong văn phòng có thầy giáo.

Chú ý: Nếu muốn diễn tả nơi chốn thì dùng cấu trúc “N (nơi chốn) にN (người/ động vật) がいます” (như ví dụ 1, 2, 5)

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

があります gaarimasu
がいます gaimasu

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp がいます gaimasu. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :