Cấu trúc ngữ pháp きり、っきり kiri, kkiri

Cấu trúc ngữ pháp きり、っきり kiri, kkiriCấu trúc ngữ pháp きり、っきり kiri, kkiri

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp きり、っきり kiri, kkiri

Cấp độ : N3

Cách chia :

Vた+きり
N+きり、っきり

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Dùng để diễn tả phạm vi, giới hạn.

いつも きりでぶ。
Itsumo ni nin kiri de asobu.
Lúc nào cũng chỉ có hai người chơi với nhau.

したきりでともだちになった。
ichido hanashi ta kiri de tomodachi ni natta.
Chỉ sau một lần nói chuyện chúng tôi đã thành bạn.

ペンはきりです。
aka pen ha go ichi hon kiri desu.
Bút đỏ chỉ còn lại một cái.

さんのしています。
matsumoto san no hon ha go ichi satsu nokoshi te i masu.
Sách của anh Matsumoto còn lại một quyển.

 んだきりでべてなかった。
asa gyuunyuu o non da kiri de nani mo tabete nakatta.
Sáng chỉ uống đúng hộp sữa chẳng ăn gì cả.

Chú ý :
きり、っきり:khi đi với これ、それ、あれ sẽ biến âm thành これっきり、それっきり、あれっきり.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

それだけ、soredake

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp きり、っきり kiri, kkiri. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :