Cấu trúc ngữ pháp ごとく/ごとき/ごとし gotoku/ gotoki/ gotoshi

Cấu trúc ngữ pháp ごとく/ごとき/ごとし gotoku/ gotoki/ gotoshiCấu trúc ngữ pháp ごとく/ごとき/ごとし gotoku/ gotoki/ gotoshi

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ごとく/ごとき/ごとし gotoku/ gotoki/ gotoshi

Cấp độ : N1

Cách chia :

N+のごとき+N
N+ごとく+V/Aな/Câu
N+のごとし

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “giống như vậy/ cứ như vậy mặc dù thực tế không phải vậy”. Cấu trúc này thường dùng trong so sánh, nói ví von.

Ví dụ

彼女は輝いている陽光のごとき笑いをする。
Kanojo ha kagayai te iru youkou no gotoki warai o suru.
Cô ấy cười như ánh nắng mặt trời đang tỏa sáng vậy.

あの選手のごときプロな人に勝つなんてできないよ。
Ano senshu no gotoki puro na hito ni katsu nante deki nai yo.
Không thể thắng được một tuyển thủ chuyên nghiệp như anh ta đâu đấy.

彼女は大水ごとく泣いている。
Kanojo ha oomizu gotoku nai te iru.
Cô ấy khóc như thể lũ lụt.

あの人は強く吹いている風邪のごとく早く話しているんだ。
Ano hito ha tsuyoku fui te iru kaze no gotoku hayaku hanashi te iru n da.
Người đó nói nhanh như là gió thổi mạnh.

起こった事は夢のごとし。
Okotta koto ha yume no gotoshi.
Những chuyện đã xảy ra cứ như là giấc mơ.

Chú ý:
+) Dùng trong văn viết, hơi cổ và hiện nay hầu như không còn được sử dụng.
+) Nếu bỏ 「の」trong「Nのごとき 」thì cấu trúc sẽ mang nghĩa, xem nhẹ, xem thường N. Nhưng nếu N là 私thì sẽ mang nghĩa khiêm tốn.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ごとく/ごとき/ごとし gotoku/ gotoki/ gotoshi. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: