Cấu trúc ngữ pháp ずとも zutomo

Cấu trúc ngữ pháp ずとも zutomoCấu trúc ngữ pháp ずとも zutomo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ずとも zutomo

Cấp độ : N1

Cách chia :

Vないー>V+ずとも

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “không cần làm V”. Theo sau cấu trúc này thường là những cách nói như 「わかる」、「いい」

Ví dụ

そのことをせずともわかる。
Sono koto o setsumei se zu to mo wakaru.
Cậu không cần phải giải thích điều đó thì tôi cũng hiểu.

あのは患の姿をずともその患がどのになるかわかる。
Ano isha ha kanja no sugata o mi zu tomo sono kanja ga dono byouki ni naru ka wakaru.
Bác sĩ đó không cần phải nhìn bộ dạng người bệnh cũng biết được người bệnh đó mắc bệnh gì.

さんのことはあのかずともいい。
Yamada san no koto ha ano hito ni kika zu tomo ii.
Chuyện của anh Yamada thì không cần đi hỏi người khác cũng được.

になることは、われずともわかる。
Watashi ga kubi ni naru koto ha, iware zu to mo wakaru.
Chuyện tôi bị đuổi việc thì không cần phải nói cũng hiểu.

どもを叱らずともいいがあります。
Kodomo o shikara zu tomo ii kyouiku no houhou ga ari masu.
Không cần phải mắng mỏ con cái thì cũng có những cách giáo dục tốt hơn.

Chú ý: Đây là lối nói thiên về văn viết.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ずとも zutomo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :