Cấu trúc ngữ pháp そばから sobakara

Cấu trúc ngữ pháp そばから sobakaraCấu trúc ngữ pháp そばから sobakara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp そばから sobakara

Cấp độ : N1

Cách chia :

Vそばから

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “xong..là ngay lập tức…”.

Ví dụ

彼らは食べるそばから遊びに行くので、掃除するの人は私だけです。
Karera ha taberu soba kara asobi ni iku node, souji suru no nin ha watashi dake desu.
Bọn chúng ăn xong cái là lập tức đi chơi luôn nên người dọn dẹp có mỗi một mình tôi thôi.

試験が終わるそばから学識を忘れる。
Shiken ga owaru soba kara gakushiki o wasureru.
Kỳ thi vừa kết thúc là tôi quên ngay kiến thức.

私は言ったそばから彼女は口答える。
Watashi ha itta soba kara kanojo ha kuchi kotaeru.
Tôi vừa nói là cô ấy lập tức cãi lại ngay.

君は「絶対に今度のようなことが起こらないように」と誤ったそばからもう過つ。
Kimi ha ‘zettai ni kondo no you na koto ga okora nai you ni’ to ayamatta soba kara mou ayamatsu.
Cậu đã nói là “Nhất định tôi sẽ không để xảy ra điều như lần này nữa” mà ngay lập tức lại mắc lỗi

先生は新しいことを教えるそばから僕たちは忘れてしまう。
Sensei ha atarashii koto o oshieru soba kara boku tachi ha wasure te shimau.
Thầy giáo vừa dạy kiến thức mới là chúng tôi quên ngay lập tức.

Chú ý:
Đây là cách nói hơi cổ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp そばから sobakara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

シェアしてくださいね ^^ !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :