Cấu trúc ngữ pháp ただ…のみ tada…nomi

Cấu trúc ngữ pháp ただ…のみ tada…nomiCấu trúc ngữ pháp ただ…のみ tada...nomi

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ただ…のみ tada…nomi

Cấp độ : N1

Cách chia :

Nのみ
Vる/V thể ngắn+のみ
N/Aなあるのみ
Aい+のみ

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa :
+) Nếu đi với danh từ hay tính từ thì có nghĩa: “chỉ duy nhất/ chỉ là như thế/ chỉ giới hạn trong phạm vi đó” hay “chỉ còn cách là….”.
+) Nếu đi với động từ thì có nghĩa :” chỉ có động tác đó được thực hiện thôi” hay “đang trong tình trạng sắp thực hiện động tác đó”.

Ví dụ

の援のみにっていてはにならないよ。
Oya no enjo nomi ni tayotte i te ha jiritsu na hito ni nara nai yo.
Nếu chỉ dựa vào sự hỗ trợ của cha mẹ thì sẽ không thành người tự lập được đâu.

はもうわりました。ただするのみです。
Kaigi no junbi ha mou owari mashi ta. Kon tada shusseki suru nomi desu.
Chuẩn bị cho hội nghị đã xong rồi. Bây giờ chỉ cần tham dự thôi.

誰にもけてくれないから、で努のみです。
Dare ni mo tasuke te kure nai kara, jibun de doryoku nomi desu.
Vì không ai giúp đỡ tôi nên chỉ còn cách tự mình nỗ lực thôi.

そんなにせるはただベテランなのみです。
Sonnani fukuzatsu na kikai o naoseru hito ha tada beteran na kare nomi desu.
Người mà sửa được cái máy móc phức tạp như thế chỉ có mình người chuyên nghiệp như anh ấy thôi.

ただするのみですよ。やってみたことはありません。
Tada souzou suru nomi desu yo. Yatte mi ta koto ha ari mase n.
Tôi chỉ cứ tưởng tượng thôi. Chưa thử bao giờ cả.

Chú ý:
+) のみ rất hay đi với ただ
+) Đây là lối nói kiểu cách mang tính văn viết. Trong văn nói thì thường sử dụng だけ hay ばかり

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

だけ dake
ばかり bakari

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ただ…のみ tada…nomi. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :