Cấu trúc ngữ pháp だけあって dakeatte

Cấu trúc ngữ pháp だけあって dakeatteCấu trúc ngữ pháp だけあって dakeatte

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp だけあって dakeatte

Cấp độ : N3

Cách chia :

N+(である)+だけあって
Aい+だけあって
Aな+だけあって
động từ thể ngắn +だけあって

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Dùng để diễn tả sự xứng đáng với thành quả của ai đó, đánh giá cao ai đó.

かっただけあってこのドレスはすごくきれい。
Takakatta dake atte kono doresu ha sugoku kirei.
Đắt thật nhưng váy này rất đẹp.

さすが、ベトナムのだけあってハノイはバイクがい。
sasuga, betonamu no shuto dake atte hanoi ha baiku ga ooi.
Đúng là thủ đô của Việt Nam , Hà Nội có nhiều xe máy thật

このいだけあってがある。
kono chuugaku ha rekishi ga nagai dake atte yuumei ga aru.
Trường trung học này có lịch sử dài nên nổ itiếng.

キムさんは6していただけあって、だ。
kimu san ha roku nen mo nippon ni ryuugaku shi te i ta dake atte, nihongo ga jouzu da.
Kim đi du học Nhật Bản nhữn 6 gnăm nên tiếng Nhật rất giỏi.

いだけあってこのは狭いだ。
yasui dake atte kono heya ha semai da.
Đúng với giá của nó phògn này rất hẹp.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp だけあって dakeatte. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :