Cấu trúc ngữ pháp ていない teinai te inai

Cấu trúc ngữ pháp ていない teinai te inai
Cấu trúc ngữ pháp ていない teinai te inai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ていない teinai te inai

Cấu trúc ngữ pháp ていない teinai te inai

Cấp độ : N5

Cách chia :

V て+いない

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa một hành động nào đó vẫn chưa được thực hiện/ chưa trở thành hiện thực.

Ví dụ

  1. 宿題をまだしていない。
    Shukudai o mada shi te i nai.
    Tôi vẫn chưa làm bài tập.
  2. 部屋を片付けていません。
    Shukudai o mada shi te i nai.
    Tôi chưa dọn phòng.

  3. まだ市場に行っていませんよ。
    mada shijou ni itte i mase n yo.
    Tôi vẫn chưa đi chợ đâu.

  4. A:「このフィルムを見ているの。」
    B:「見ていませんよ。」
    ei: ‘kono firumu o mi te iru no.’
    bī: ‘mi te i mase n yo.’
    A: ”Cậu đã xem phim này chưa?”
    B: ”Vẫn chưa xem đâu.”

  5. 今忙しいので、レポートをまだ書いていないのはもちろんです。
    ima isogashii node, repōto o mada kai te i nai no ha mochiron desu.
    Bây giờ tôi bận nên chưa viết báo cáo là điều đương nhiên.

Chú ý : Có trường hợp nói theo cấu trúc ”まだVない” nhưng những trường hợp này động từ bị hạn chế nên thông thường sử dụng ”まだVていない” câu văn mới tự nhiên.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ていない teinai
をしている woshiteiru
ている teiru

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ていない teinai te inai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: