You dont have javascript enabled! Please enable it!

Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ tokuCấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Cấp độ : N4

Cách chia :

Vておく

Ý nghĩa, cách dùng :

Vておく

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “làm một hành động/ trạng thái nào đó mà duy trì kết quả của nó.”

Chú ý : Cấu trúc này dễ nhầm với 「てある」

「てある」biểu thị kết quả của việc được làm sẵn/ được chuẩn bị.

「ておく」biểu thị làm sẵn/ làm chuẩn bị một hành động nào đó.

Ví dụ :

、俺のでパーティーがありますから、っておきます。
Kyou no ban, ore no ie de pa-ti- ga arimasu kara, tabemono wo tsukutte okimasu.
Tối hôm nay sẽ có bữa tiệc ở nhà tôi nên tôi làm sẵn đồ ăn.

きますから、しておきます。
Konshuu matsu hitori ryokou de hokkaidou ni ikimasu kara, junbi shite okimasu.
Cuối tuần này tôi sẽ đi du lịch một mình ssến Hokkaido nên tôi chuẩn bị đồ sẵn.

するとめたので、っておくがある。
Rainen nihon ni ryuugaku suru to kimeta node, nihongo wo naratte oku hitsuyou ga aru.
Năm sau tôi quyết định sẽ đến Nhật du học nên tôi cần học sẵn tiếng Nhật.

に、などをめておく。
Ronbun wo kaku mae ni, sankou sho ya shiryou nado wo atsumete oku.
Trước khi viết luận văn thì tôi tập hợp sẵn tài liệu tham khảo và tư liệu,…

するので、いておく。
Ashuta okyaku ga houmon suru  node, kyou ie wo katadukete oku.
Ngày mai khách sẽ đến nhà tôi nên hôm nay tôi dọn dẹp nhà cửa sẵn.

だちはるので、クーキをいておく。
Musuko no tomodachi ha gogo kuru node, ku-ki wo yaite oku.
Bạn bè của con trai tôi ngày mai sẽ đến nên tôi nướng sẵn bánh quy.

A「のためのをしてる?まだ1があるのに…」
B「いえ、さっきにしておいたほうがいいといます。」
A : “Ima shiken no tame no benkyou wo shiteru? Mada ichi gatsu kan ga aru noni…”
B : “Ie, sakki ni benkyou shite oita hou ga ii to omoimasu.”
A : “Bây giờ cậu đang học chuẩn bị cho kì thi sao? Vẫn còn hẳn 1 tháng nữa cơ mà….”
B : “Không, tớ nghỉ nên học sẵn đi.”

A「まるので、は4ませておいてください。」
B「はい、わかりました。」
A : “Kaigi ha gogo goji ni hajimaru node, shorui ha yonji maeni sumasete oite kudasai.”
B : “Hai, wakari mashita.”
A : “Chiều nay buổi họp sẽ bắt đầu lúc 5 giờ nên hãy xong tất cả tài liệu trước 4 giờ.”
B : “Vâng, tôi hiểu rồi.”

をするがわからないので、にホテルやサービスをしておくべきだ。
Kaigai ryokou wo suru toki, gaikooku go ga wakaranai node, mae ni hoteru ya sa-bisu wo zenbu yoyaku shite oku beki da.
Khi đi du lịch nước ngoài, tôi không biết ngoại ngữ nên tôi phải đặt trước tất cả nhà nghỉ và dịch vụ.

するために、ったことをしておきます。
Nihongo nouryoku shiken ni goukaku suru tame ni, naratta koto wo zenbu fukushuu shite oki masu.
Để đỗ được kỳ thi năng lực tiếng Nhật thì tôi sẽ ôn sẵn lại toàn bộ những gì đã học.

いので、ドアをけておいてください。
Ato ni kuru hito ga ooi node, doa wo akete oite kudasai.
Chút nữa nhiều người sẽ đến nên hãy mở sẵn cửa ra.

のプロジェクトのために、めておくべきだ。
Kaisha no purojekuto no tameni, jinzai wo atsumete oku beki da.
Để làm dự án cho công ty thì cần phải tập trung sẵn nhân lực.

くなるかもしれないので、コートをっていっておく。
Tenki ga samaku naru kamo shirenai node,ko-towo motte itte oku.
Có lẽ thời tiết sẽ trở lạnh nên tôi mang sẵn áo khoác đi.

A「邪をいので、のためにんでおきましょう。」
B「はい、すぐみます。」
A : “Saikin kaze wo hiku hito  ga ooi node, nen no tame ni kusuri wo nonde oki mashou.”
B : “Hai, sugu nomi masu.”
A  : “Dạo gần đây nhiều người mắc cảm cúm nên để cho chắc chắn thì hãy uống thuốc sẵn.”
B : “Vâng, tôi sẽ uống ngay.”

く鍵をつけるためにノートをしておきます。
Musume ga hayaku kagi wo mitsukeru tameni no-to wo nokoshite oki masu.
Để cho con gái tôi nhanh chóng tìm được chìa khóa thì tôi đã để sẵn lại ghi chú.

さんにさっきにしておいたほうがいいといます。
Tanaka san ni sakki ni denwa shite oita hou ga ii to omoimasu.
Tôi nghĩ nên gọi điện sẵn cho anh Tanaka thì hơn.

司にプランを提するに、況や況などを調べておくがある。
Joushi ni puran wo teian suru mae ni, kaisha no jikkyou ya keizai jouhou nado wo shirabete oku hitsuyou ga aru.
Trước khi đề xuất kế hoạch lên cấp trên thì cần phải tìm hiểu tình hình và tình trạng tài chính của công ty.

べるに、ちゃんとを剥いておきましょう。
Kudamono wo taberu mae ni, chanto kawa wo muite oki mashou.
Trước khi ăn hoa quả thì phải lột vỏ hẳn hoi.

A「があるが、にどんなにすればいいかわからない…。」
B「をメールでっておいたほうがいいよ。」
A : “Kyou no gogo kaigi ga aru ga, mina ni donna ni houkoku sureba ii ka wakaranai…”
B : “Zenshain wo me-ru de okutte oita hou ga ii yo.”
A : “Chiều hôm nay có cuộc họp mà tôi không biết thông báo cho mọi người thế nào thì ổn…”
B : “Anh nên gửi email sẵn cho tất cả nhân viên công ty đi.”

とデートするので、メークアップしておきます。
Kyou kareshi to de-to suru node, me-ku appu shite oki masu.
Hôm nay tôi sẽ đi hẹn hò với bạn trai nên tôi trang điểm sẵn.

テストのためにしいしておきます。
Raishuu no eigo tesuto no tame ni atarashii kotoba wo anki shite oki masu.
Tôi học thuộc sẵn các từ vựng mới cho bài kiểm tra tiếng Anh tuần sau.

があるので、えをしておきます。
Ashita shigoto no mensetsu ga aru node, fukusou ya mensetsu no kotae wo junbi shite oki masu.
Ngày mai tôi có buổi phỏng vấn công việc nên tôi chuẩn bị sẵn trang phục và câu trả lời phỏng vấn.

30かけるので、っておきます。
Ato sanjuufun ni dekakeru node, kitanai fuku wo aratte oki masu.
30 phút nữa tôi sẽ ra ngoài nên tôi giặt sẵn quần áo bẩn.

きますから、チケットをっておきます。
Shuumatsu kanojo to issho ni euga wo mi ni ikimasu kara, chiketto wo katte oki masu.
Cuối tuần tôi sẽ đi xem phim với bạn gái nên tôi mua sẵn vé phim.

きそうなので、はごをさっきにべろとをしておきます。
Soudan ha nagabiki sou na node, haha ha gohan wo sakki ni tabero to denwa wo shite oki masu.
Buổi đám phán có lẽ sẽ kéo dài nên tôi gọi điện sẵn cho mẹ rằng hãy ăn cơm trước đi.

をそこにいておきます。
Nimotsu wo soko ni oite oki masu.
Tôi đặt sẵn đồ đạc ở đó.

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: