Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ tokuCấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Cấp độ : N4

Cách chia :

Vておく

Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

Ý nghĩa, cách dùng :

Vておく

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “làm một hành động/ trạng thái nào đó mà duy trì kết quả của nó.”

Chú ý : Cấu trúc này dễ nhầm với 「てある」

「てある」biểu thị kết quả của việc được làm sẵn/ được chuẩn bị.

「ておく」biểu thị làm sẵn/ làm chuẩn bị một hành động nào đó.

Ví dụ :

1. 今日の晩、俺の家でパーティーがありますから、食べ物を作っておきます。
Kyou no ban, ore no ie de pa-ti- ga arimasu kara, tabemono wo tsukutte okimasu.
Tối hôm nay sẽ có bữa tiệc ở nhà tôi nên tôi làm sẵn đồ ăn.

2. 今週末一人旅行で北海道に行きますから、準備しておきます。
Konshuu matsu hitori ryokou de hokkaidou ni ikimasu kara, junbi shite okimasu.
Cuối tuần này tôi sẽ đi du lịch một mình ssến Hokkaido nên tôi chuẩn bị đồ sẵn.

3. 来年日本に留学すると決めたので、日本語を習っておく必要がある。
Rainen nihon ni ryuugaku suru to kimeta node, nihongo wo naratte oku hitsuyou ga aru.
Năm sau tôi quyết định sẽ đến Nhật du học nên tôi cần học sẵn tiếng Nhật.

4. 論文を書く前に、参考書や資料などを集めておく。
Ronbun wo kaku mae ni, sankou sho ya shiryou nado wo atsumete oku.
Trước khi viết luận văn thì tôi tập hợp sẵn tài liệu tham khảo và tư liệu,…

5. 明日お客が訪問するので、今日家を片付いておく。
Ashuta okyaku ga houmon suru  node, kyou ie wo katadukete oku.
Ngày mai khách sẽ đến nhà tôi nên hôm nay tôi dọn dẹp nhà cửa sẵn.

6. 息子の友だちは午後来るので、クーキを焼いておく。
Musuko no tomodachi ha gogo kuru node, ku-ki wo yaite oku.
Bạn bè của con trai tôi ngày mai sẽ đến nên tôi nướng sẵn bánh quy.

7. A「今試験のための勉強をしてる?まだ1月間があるのに…」
B「いえ、さっきに勉強しておいたほうがいいと思います。」
A : “Ima shiken no tame no benkyou wo shiteru? Mada ichi gatsu kan ga aru noni…”
B : “Ie, sakki ni benkyou shite oita hou ga ii to omoimasu.”
A : “Bây giờ cậu đang học chuẩn bị cho kì thi sao? Vẫn còn hẳn 1 tháng nữa cơ mà….”
B : “Không, tớ nghỉ nên học sẵn đi.”

8. A「会議は午後5時に始まるので、書類は4時前に済ませておいてください。」
B「はい、わかりました。」
A : “Kaigi ha gogo goji ni hajimaru node, shorui ha yonji maeni sumasete oite kudasai.”
B : “Hai, wakari mashita.”
A : “Chiều nay buổi họp sẽ bắt đầu lúc 5 giờ nên hãy xong tất cả tài liệu trước 4 giờ.”
B : “Vâng, tôi hiểu rồi.”

9. 海外旅行をする時、外国語がわからないので、前にホテルやサービスを全部予約しておくべきだ。
Kaigai ryokou wo suru toki, gaikooku go ga wakaranai node, mae ni hoteru ya sa-bisu wo zenbu yoyaku shite oku beki da.
Khi đi du lịch nước ngoài, tôi không biết ngoại ngữ nên tôi phải đặt trước tất cả nhà nghỉ và dịch vụ.

10. 日本語能力試験に合格するために、習ったことを全部復習しておきます。
Nihongo nouryoku shiken ni goukaku suru tame ni, naratta koto wo zenbu fukushuu shite oki masu.
Để đỗ được kỳ thi năng lực tiếng Nhật thì tôi sẽ ôn sẵn lại toàn bộ những gì đã học.

11. 後に来る人が多いので、ドアを開けておいてください。
Ato ni kuru hito ga ooi node, doa wo akete oite kudasai.
Chút nữa nhiều người sẽ đến nên hãy mở sẵn cửa ra.

12. 会社のプロジェクトのために、人材を集めておくべきだ。
Kaisha no purojekuto no tameni, jinzai wo atsumete oku beki da.
Để làm dự án cho công ty thì cần phải tập trung sẵn nhân lực.

13. 天気が寒くなるかもしれないので、コートを持っていっておく。
Tenki ga samaku naru kamo shirenai node,ko-towo motte itte oku.
Có lẽ thời tiết sẽ trở lạnh nên tôi mang sẵn áo khoác đi.

Ví dụ thêm cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku

14. A「最近風邪を引く人が多いので、念のために薬を飲んでおきましょう。」
B「はい、すぐ飲みます。」
A : “Saikin kaze wo hiku hito  ga ooi node, nen no tame ni kusuri wo nonde oki mashou.”
B : “Hai, sugu nomi masu.”
A  : “Dạo gần đây nhiều người mắc cảm cúm nên để cho chắc chắn thì hãy uống thuốc sẵn.”
B : “Vâng, tôi sẽ uống ngay.”

15. 娘が早く鍵を見つけるためにノートを残しておきます。
Musume ga hayaku kagi wo mitsukeru tameni no-to wo nokoshite oki masu.
Để cho con gái tôi nhanh chóng tìm được chìa khóa thì tôi đã để sẵn lại ghi chú.

16. 田中さんにさっきに電話しておいたほうがいいと思います。
Tanaka san ni sakki ni denwa shite oita hou ga ii to omoimasu.
Tôi nghĩ nên gọi điện sẵn cho anh Tanaka thì hơn.

17. 上司にプランを提案する前に、会社の実況や経済状況などを調べておく必要がある。
Joushi ni puran wo teian suru mae ni, kaisha no jikkyou ya keizai jouhou nado wo shirabete oku hitsuyou ga aru.
Trước khi đề xuất kế hoạch lên cấp trên thì cần phải tìm hiểu tình hình và tình trạng tài chính của công ty.

18. 果物を食べる前に、ちゃんと皮を剥いておきましょう。
Kudamono wo taberu mae ni, chanto kawa wo muite oki mashou.
Trước khi ăn hoa quả thì phải lột vỏ hẳn hoi.

19. A「今日の午後会議があるが、皆にどんなに報告すればいいかわからない…。」
B「全社員をメールで送っておいたほうがいいよ。」
A : “Kyou no gogo kaigi ga aru ga, mina ni donna ni houkoku sureba ii ka wakaranai…”
B : “Zenshain wo me-ru de okutte oita hou ga ii yo.”
A : “Chiều hôm nay có cuộc họp mà tôi không biết thông báo cho mọi người thế nào thì ổn…”
B : “Anh nên gửi email sẵn cho tất cả nhân viên công ty đi.”

20. 今日彼氏とデートするので、メークアップしておきます。
Kyou kareshi to de-to suru node, me-ku appu shite oki masu.
Hôm nay tôi sẽ đi hẹn hò với bạn trai nên tôi trang điểm sẵn.

21. 来週の英語テストのために新しい言葉を暗記しておきます。
Raishuu no eigo tesuto no tame ni atarashii kotoba wo anki shite oki masu.
Tôi học thuộc sẵn các từ vựng mới cho bài kiểm tra tiếng Anh tuần sau.

22. 明日仕事の面接があるので、服装や面接の答えを準備しておきます。
Ashita shigoto no mensetsu ga aru node, fukusou ya mensetsu no kotae wo junbi shite oki masu.
Ngày mai tôi có buổi phỏng vấn công việc nên tôi chuẩn bị sẵn trang phục và câu trả lời phỏng vấn.

23. 後30分に出かけるので、汚い服を洗っておきます。
Ato sanjuufun ni dekakeru node, kitanai fuku wo aratte oki masu.
30 phút nữa tôi sẽ ra ngoài nên tôi giặt sẵn quần áo bẩn.

24. 週末彼女と一緒に映画を見に行きますから、チケットを買っておきます。
Shuumatsu kanojo to issho ni euga wo mi ni ikimasu kara, chiketto wo katte oki masu.
Cuối tuần tôi sẽ đi xem phim với bạn gái nên tôi mua sẵn vé phim.

25. 相談は長引きそうなので、母はご飯をさっきに食べろと電話をしておきます。
Soudan ha nagabiki sou na node, haha ha gohan wo sakki ni tabero to denwa wo shite oki masu.
Buổi đám phán có lẽ sẽ kéo dài nên tôi gọi điện sẵn cho mẹ rằng hãy ăn cơm trước đi.

26. 荷物をそこに置いておきます。
Nimotsu wo soko ni oite oki masu.
Tôi đặt sẵn đồ đạc ở đó.

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ておく/とく teoku/ toku. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: