Cấu trúc ngữ pháp としたら、とすれば、とする toshitara, tosureba, tosuru

Cấu trúc ngữ pháp としたら、とすれば、とする toshitara, tosureba, tosuruCấu trúc ngữ pháp としたら、とすれば、とする toshitara, tosureba, tosuru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp としたら、とすれば、とする toshitara, tosureba, tosuru

Cấp độ : N3

Cách chia :

động từ thể ngắn +としたら、とすれば
Aい+としたら、とすれば
A(な)+とすれば、だとしたら
N+とすれば、だとしたら

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Dùng để diễn tả điều kiện giả định.

Ví dụ

もし るとしたら傘をっていかないといけない。
Moshi ashita ha ame ga furu to shi tara kasa o motte ika nai to ike nai.
Nếu ngày mai mà mưa thì phải mang ô theo.

そのだとしたら、れない。
sono hanashi ga hontou da to shi tara, kyou ha nemure nai.
Nếu chuyện đó là sự thật thì đêm nay tôi không ngủ được.

くとすればどのぐらいかかるだろう。
shinkansen de iku to sure ba dono gurai kakaru daro u.
Nếu đi bằng tàu Shinkansen thì sẽ tốn khoảng bao nhiêu nhỉ.

もし いだとしたらエアコンをつけてください。
moshi atsui da to shi tara eakon o tsuke te kudasai.
Nếu thấy nóng thì hãy bật điều hòa.

もし がきれいだとしたらいする。
moshi hontouni kanojo ga kirei da to shi tara zettai ni tsukiai suru.
Nếu cô ấy mà xinh thật chắc chắn tôi sẽ hẹn hò.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp としたら、とすれば、とする toshitara, tosureba, tosuru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :