Cấu trúc ngữ pháp に基づいて/に基づく/に基づいた nimotozuite/ nimotozuku/ nimotozuita

Cấu trúc ngữ pháp に基づいて/に基づく/に基づいた nimotozuite/ nimotozuku/ nimotozuita

Cấu trúc ngữ pháp に基づいて/に基づく/に基づいた nimotozuite/ nimotozuku/ nimotozuita

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp に基づいて/に基づく/に基づいた nimotozuite/ nimotozuku/ nimotozuita

Cấp độ : N2

Cách chia :

N+に基づいて/に基づく/に基づいた

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “lấy N làm cơ sở/ làm căn cứ”. Cấu trúc này có thể dùng làm vị ngữ trong câu. Khi làm bổ ngữ cho danh từ thì sẽ có dạng “に基づいたN/に基づくN/に基づいてのN”.

Ví dụ

きたに基づいてレポートをきました。
Saikin oki ta jiko ni motodui te repōto o kaki mashi ta.
Tôi đã viết báo cáo dựa trên vụ tai nạn gần đây xảy ra.

に基づいてしをしています。
kanojo no hanashi ni motodui te hitogoroshi o kyuumei shi te i masu.
Tôi đang điều tra vụ án giết người dựa trên câu chuyện của cô ta.

に基づいてこのするようにそんなにうまくできるのはだとえます。
watashi no keiken ni motodui te kono shigoto ha souzou suru you ni sonnani umaku dekiru no ha muri da to ie masu.
Dựa trên kinh nghiệm của tôi thì có thể nói việc này không thể làm thuận lợi như tưởng tượng được.

しいあったに基づいている。
yamada sensei no atarashii shousetsu ha jissai atta hanashi ni motodui te iru.
Quyển tiểu thuyết mới của nhà văn Yamada là dựa trên câu chuyện có thật.

に基づいて、あなたの犯罪は寛をもらえません。
houritsu ni motodui te, anata no hanzai ha kandai o morae mase n
Dựa trên pháp luật thì tội trạng của anh không nhận được sự khoan hồng.

Chú ý:
に基づき là kiểu văn viết trang trọng, lịch sự của に基づく

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp に基づいて/に基づく/に基づいた nimotozuite/ nimotozuku/ nimotozuita. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :