Cấu trúc ngữ pháp やります yarimasu

Cấu trúc ngữ pháp やります yarimasuCấu trúc ngữ pháp やります yarimasu

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp やります yarimasu

Cấp độ : N5

Cách chia :

N1はN2にN3をやる
Chú thích: N1 là chủ ngữ (người cho)
N2 là người nhận
N3 là danh từ chỉ đồ vật.

Ý nghĩa, cách dùng :

1. Diễn tả ý nghĩa “N1 cho, tặng N2 một cái gì đó”. Ở đây N1 là người có vai vế cao hơn, N2 là người có vai vế thấp hơn, hoặc là động, thực vật.

Ví dụ

僕はにお菓をやる。
Boku ha imouto ni okashi o yaru.
Tôi cho em gái tôi bánh kẹo.

は猫にえさをやる。
haha ha neko ni esa o yaru.
Mẹ tôi cho con mèo ăn.

はランのをやった。
kinou watashi ha ran no hana ni mizu o yatta.
Hôm qua tôi đã tưới nước cho hoa Lan ồi.

2. Diễn tả thực hiện hành vi, hành động. Cách này thường được nam giới sử dụng, mang tính văn nói thân mật, hơi suồng sã. Thường dịch là “Làm, chơi,….”

Ví dụ

宿をやっていますよ。
bungaku no shukudai o yatte i masu yo.
Tôi đang làm bài tập văn học đây.

おれたちはをやる。
raishuu ore tachi ha doumon kai o yaru.
Tuần sau chúng tôi họp đồng môn.

をやるか。
issho ni benkyou o yaru ka.
Cùng nhau học nhé?

Chú ý: Ở cách dùng thứ 2 thì có một số chú ý:
+) “やる” chỉ đi với động từ có ý chí.
+) “やる” thường được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động, việc đặc biệt nào đó.
+) Khi thực hiện xong một hành động với tâm trạng vui vẻ thì thường sẽ nói là “やった” (không dùng “した”)
+) Phạm vi sử dụng của “やる” trong đời sống rất lớn: trong kinh doanh, buôn bán, đời sống sinh hoạt,….
+) Trong đời sống hàng ngày thì “やる” còn là tiếng lóng chỉ sự quan hệ tình dục.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

やる yaru
てやる teyaru

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp やります yarimasu. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :