Cấu trúc ngữ pháp 一方 ippou

Cấu trúc ngữ pháp 一方 ippou
Cấu trúc ngữ pháp 一方 ippou

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp 一方 ippou

Cấu trúc ngữ pháp 一方 ippou

Cấp độ : N2

Cách chia :

Vる+一方/一方で/一方だ
Aな/Nである+一方/一方で/一方だ
Aい+一方/一方で/一方だ

Ý nghĩa, cách dùng :

  1. Vる+一方(で)Diễn tả ý nghĩa “song song, cùng lúc làm một việc này thì đồng thời làm một việc khác” hoặc “so sánh, nêu lên hai sự việc đối lập nhau”. Thường dịch là “vừa…vừa…./ ..mặt khác…”.

Ví dụ

私は毎日家事をする一方で、会社の仕事をしなきゃならない。夫は何も手伝わない。
Watashi ha mainichi kaji o suru ippou de, kaisha no shigoto o shi nakya nara nai. Otto ha nani mo tetsudawa nai.
Tôi mỗi ngày vừa phải làm việc nhà vừa phải làm việc công ty. Chồng tôi chả giúp gì cả.

彼はお金がないという一方、高い車を買いました。
kare ha okane ga nai toiu ippou, takai kuruma o kai mashi ta.
Anh ta nói là không có tiền nhưng mặt khác lại mua một cái xe hơi đắt tiền.

  1. Dạng kết nối: 一方では…他方では…Diễn tả ý nghĩa “một mặt thì… mặt còn lại thì….” Dùng để nêu lên hai sự việc đối lập nhau. Thường dùng với những cách nói liên kết ngược.

Ví dụ

あの国は一方では経済が発展するが、他方では自然資源がだんだん消えてくる。
ano kuni ha ippou de ha keizai ga hatten suru ga, tahou de ha shizen shigen ga dandan kie te kuru.
Đất nước đó một mặt kinh tế phát triển nhưng mặt khác thì tài nguyên thiên nhiên dần dần biến mất.

あの人は一方では文学に対してちゃんと勉強するのに、他方では数学に対して怠けて宿題をやろうとしません。
ano hito ha ippou de ha bungaku nitaishite chanto benkyou suru noni, tahou de ha suugaku nitaishite namake te shukudai o yaro u to shi mase n.
Người đó đối với môn văn một mặt chăm chỉ học tập, mặt còn lại đối với môn toán thì lười biếng, không có ý định làm bài tập.

  1. Diễn tả sự tiếp nối một sự việc đối lập với sự việc trước. Được đặt ở đầu câu. Đôi khi có thể dùng dưới dạng「その一方で」

A国の人口は増えています。一方、B国は減っています。
A koku no jinkou ha fue te i masu. Ippou, B koku ha hette i masu.
Dân số nước A đang tăng lên. Mặt khác thì nước B giảm đi.

中村さんはいつも活発して外に出かけてばかりいます。その一方で山田さんは内気で家にいてばかりいます。
nakamura san ha itsumo kappatsu shi te soto ni dekake te bakari i masu. Sono ippou de yamada san ha uchiki de ie ni i te bakari i masu.
Anh Nakamura lúc nào cũng năng động, suốt ngày đi ra ngoài. Mặt khác thì anh Yamada lại rụt rè, ở trong nhà suốt.

  1. Cấu trúc: Vる+一方だ.Diễn tả một trạng thái cứ tiếp tục tăng lên, phát triển không ngừng theo một chiều hướng nào đó. Thường dùng cho những tình huống xấu.

Ví dụ

わが社の経済状況は悪くなる一方です。
waga sha no keizai joukyou ha waruku naru ippou desu.
Tình hình kinh tế của công ty chúng tôi ngày càng xấu đi.

台風は厳しくなる一方です。
taifuu ha kibishiku naru ippou desu.
Cơn bão ngày càng mạnh lên.

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp 一方 ippou. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: