Cấu trúc ngữ pháp 際 sai

Cấu trúc ngữ pháp 際 sai
Cấu trúc ngữ pháp 際 sai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp sai

Mục lục :

Cấp độ : N2

Cách chia :

Nの際/の際に/の際は
Vる際/際に

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “vào dịp…/ trong dịp…/ trong trường hợp/ khi…/ lúc…”. Không thường dùng với thể phủ định và tính từ đằng sau.
Ví dụ
この商品は外国に行く際買って来たものです。
Kono shouhin ha gaikoku ni iku sai katte ki ta mono desu.
Sản phẩm này là đồ tôi đã mua về trong dịp tôi đi nước ngoài.
姉が結婚する際に心をこめていろいろな愛する言葉を言い出した。
ane ga kekkon suru sai ni kokoro o kome te iroiro na aisuru kotoba o iidashi ta.
Nhân dịp chị gái kết hôn, tôi đã nói rất nhiều lời yêu thương với cả tấm lòng mình.
非常の際は、この特別な階段を使ってください。
hijou no sai ha, kono tokubetsu na kaidan o tsukatte kudasai.
Trong trường hợp khẩn cấp thì hãy dùng cái thang đặc biệt này.
帰省する際、買ったお土産を長い間会えない弟にたくさんあげました。
kisei suru sai, katta o miyage o nagai ma ae nai otouto ni takusan age mashi ta.
Vào dịp tôi về quê, tôi đã tặng nhiều quà lưu niệm cho em trai lâu ngày không gặp mặt được .
法律に違反する際に、刑罰させるよ。
houritsu ni ihan suru sai ni, keibatsu saseru yo.
Trong trường hợp phạm luật pháp thì sẽ bị phạt đấy.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

に際して nisaishite
の際に/の際は nosaini/ nosaiha

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp sai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: