Cấu trúc ngữ pháp ~げ/げに/げな/げだ ~ge/ geni/ gena/ geda

Cấu trúc ngữ pháp ~げ/げに/げな/げだ ~ge/ geni/ gena/ gedaCấu trúc ngữ pháp ~げ/げに/げな/げだ ~ge/ geni/ gena/ geda

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ~げ/げに/げな/げだ ~ge/ geni/ gena/ geda

Cấp độ : N2

Cách chia :

Aな+げ/げにV/げなN/げだ
Aい(bỏ い)+げ/げにV/げなN/げだ
Vます(bỏ ます)+げ/げにV/げなN/げだ

Ý nghĩa, cách dùng :

Biểu thị dáng vẻ, tình trạng của sự vật mà người nói nhìn vào thấy được. Thường dịch với nghĩa “Trông có vẻ…”.

Ví dụ

は寂しげにベンチにっている。
Kare ha sabishige ni benchi ni suwatte iru.
Anh ấy trông có vẻ cô đơn đang ngồi ở băng ghế.

はうれしげにからプレゼントをもらった。
Musuko ha ureshi geni watashi kara purezento moratta.
Con trai tôi nhận quà từ tôi một cách có vẻ vui vẻ.

さんは勇がありげなですが、はとても怖がっているよ。
tanaka san ha yuuki ga ari ge na kao desu ga, jitsuha totemo kowagatte iru yo.
Anh Tanaka trông có vẻ làm khuôn mặt can đảm nhưng thực chất thì rất sợ đấy.

あのきたげにえるから、みんなで慰められました。
ano hito ha nakitage ni mieru kara, minna de nagusame rare mashi ta.
Người đó trông có vẻ như muốn khóc nên đã được mọi người an ủi.

どうしてげなでさっそくかけますか。
doushite kanojo ha fuan ge na yousu de sassoku soto ni dekake masu ka.
Tại sao cô ấy lại ngay lập tức đi ra ngoài với bộ dạng trông có vẻ bất an vậy?

Chú ý:
+) Đây là cách nói mang tính văn viết và hơi cổ, cũng có trường hợp được coi như cách nói mang tính thành ngữ.
+) Đôi khi được viết dưới dạng chữ Hán「
+) げにlà cách nói bổ nghĩa cho động từ, còn げなlà cách nói bổ nghĩa cho danh từ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

そうです soudesu

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ~げ/げに/げな/げだ ~ge/ geni/ gena/ geda. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :