Cấu trúc ngữ pháp Thể ý chí 意志形

Cấu trúc ngữ pháp Thể ý chí 意志形
Cấu trúc ngữ pháp Thể ý chí 意志形

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp Thể ý chí

Cấp độ : N4

Cách chia, Ý nghĩa và cách dùng :

Thể ý chí「」dùng để diễn tả chí hướng, ý chí của người nói. Chia thể này dựa trên 3 nhóm động từ:

I. Nhóm 1(Động từ kết thúc bằngう): Chuyểnう ->おう

Ví dụ

ぶー>ぼう。
むー>もう。
くー>こう。

II. Nhóm 2 (Động từ kết thúc bằng るvà 1 số động từ đặc biệt): Chuyển る->よう

Ví dụ

るー>みよう。
べるー>べよう。
きるー>きよう。

III. Nhóm 3

するー>しよう
るー>こよう。

Ví dụ

するー>しよう。

Một số ví dụ về thể ý chí:

ろう。
Cùng nhau về thôi.

びにこうよ。
Đến nhà tớ chơi đi.

しよう。
Cùng tham gia đại hội nhé.

Chú ý: Thể ý chí「」là dạng văn nói ngắn gọn hơn của 「~ましょう」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp Thể ý chí . Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :