You dont have javascript enabled! Please enable it!

Hướng dẫn cách viết đơn nguyện vọng nhập học bằng tiếng Nhật

Hướng dẫn cách viết đơn nguyện vọng nhập học bằng tiếng Nhật

Hiện tại, chắc hẳn có không ít bạn du học sinh đang băn khoăn trăn trở về con đường học tập sắp tới. Đối với những ai có ý định học lên chuyên ngành, đại học, sau khi đã chọn trường, chọn ngành mong muốn, các bạn cần bắt tay vào chuẩn bị hồ sơ. Đây là bước khởi đầu hết sức quan trọng. Một bộ hồ sơ đẹp, đúng tiêu chuẩn sẽ gây được ấn tượng mạnh, góp phần không nhỏ giúp các bạn có được kết quả như ý. Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, nếu vẫn còn cảm thấy mơ hồ hay thiếu nguồn tham khảo, vậy chớ bỏ qua bài viết hướng dẫn cách viết đơn nguyện vọng nhập học bằng tiếng Nhật sau đây! Mời các bạn cùng theo dõi!

Đơn nguyện vọng nhập học là gì?

Đơn nguyện vọng nhập học 志 (Shibou riyuusho) là hồ sơ bắt buộc phải nộp đối với những ai tham dự kỳ tuyển sinh của các trường senmon, đại học. Đây không chỉ là tiêu chí quan trọng để đánh giá, sàng lọc sinh viên, mà nó còn được sử dụng trong cuộc phỏng vấn kế tiếp nên những thông tin trong đơn nguyện vọng có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả.

Hướng dẫn cách viết đơn nguyện vọng nhập học bằng tiếng Nhật

Trước kỳ tuyển sinh, các trường học thường tổ chức các buổi giới thiệu, thuyết trình về khoa, ngành. Sau khi đăng ký tham gia, các bạn sẽ nhận được một set biểu mẫu các giấy tờ, hồ sơ cần thiết. Vì vậy trước tiên hãy tìm hiểu về trường bạn quan tâm trên web, tờ rơi giới thiệu v…v…

Hướng dẫn cách viết đơn nguyện vọng nhập học

Đối với đơn nguyện vọng nhập học, các bạn không cần viết quá dài. Độ dài dao động trong khoảng từ 600 ~ 800 chữ là vừa đủ. Để không phải lo lắng xem đơn nguyện vọng nhập học đã đủ ý chưa, thừa, lan man hay lạc đề chỗ nào, các bạn hãy bám sát cấu trúc 3 phần sau đây.

1. Phần tổng quan viết về nguyện vọng của bản thân

Ví dụ: び、に就くために、貴○○を志します。
Watashi wa eigo wo manabi, shourai kokusai-tekina shigoto ni tsuku tame ni, kigaku ○○ gakubu wo shibou shimasu.
Để học anh Ngữ và tương lai được làm công việc có tính chất quốc tế, tôi có nguyện vọng nhập học khoa… của quý trường.

2. Phần chính viết về ngành và trường mà bạn có nguyện vọng học

Phần này cần có đủ 3 nội dung chính sau đây:

Nội dung thứ nhất

Những điều bạn đã làm được, đã trải nghiệm cho tới giờ (ở trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông). Dựa vào những câu hỏi sau để xây dựng thành đoạn:

– Cho tới giờ bạn đã học được những gì?

– Cho tới giờ bạn đã tham gia hoạt động gì?

– Ngoài những gì đã học, đã tham gia, bạn đã làm được gì khác?

– Bạn thích gì, quan tâm gì, có hứng thú với điều gì?

– Bạn nghĩ gì về xã hội, về thời đại ngày nay?

– Cho tới giờ, bạn đã có những kinh nghiệm gì?

– Cho tới giờ, người có ảnh hưởng sâu sắc tới bạn là ai?

– Cho tới giờ, bộ phim hay cuốn sách nào gây cho bạn xúc động mạnh?

Nội dung thứ hai

Những điều bạn muốn làm sau khi nhập học. Với nội dung này, các bạn có thể đề cập tới những vấn đề sau:

– Chương trình giảng dạy của trường

– Giáo sư, tiến sĩ trong trường và công trình nghiên cứu của họ

– Kỹ năng, bằng cấp bạn có thể đạt được khi học ở trường

– Hoạt động câu lạc bộ, khóa học thêm trong trường

– Những điều ở ngôi trường này có mà trường khác không có.

– Môi trường khuôn viên trường học.

– Cuộc sống học tập, sinh hoạt mà bạn hướng tới sau khi nhập học

Nội dung thứ ba

Những điều bạn muốn làm sau khi tốt nghiệp, bước ra ngoài xã hội. Với nội dung này, các bạn có thể đề cập tới những vấn đề sau:

– Nghề nghiệp bạn muốn làm sau khi tốt nghiệp

– Ngành / lĩnh vực bạn muốn hoạt động và cống hiến sau khi tốt nghiệp.

– Những vấn đề xã hội sau khi tốt nghiệp

– Mối liên hệ giữa việc học trong trường với kế hoạch sau khi tốt nghiệp.

3. Phần kết luận và thể hiện quyết tâm

Ví dụ: から、は貴○○を志します。は(を…頑り…)
Ijou no riyuu kara, watashi wa kigaku ○○ gakubu wo shibou shimasu. Nyuugakugo wa (mokuhyou wo… gambari…)
Với những lý do trên, tôi có nguyện vọng nhập học khoa … của quý trường. Sau khi nhập học tôi sẽ… (mục tiêu và cố gắng…)

Những điều nên tránh khi viết đơn nguyện vọng nhập học

– Viết quá mức tự do, không theo một cấu trúc nhất định.

– Quá chú trọng, tập trung vào một phần mà sơ sài ở những phần còn lại.

– Nội dung phân tích (về điểm mạnh, về những trải nghiệm của bản thân hay về lý do chọn ngành, chọn trường)  đi chệch hướng, phân tích mà không truyền tải được sự liên hệ giữa bạn và ngành bạn chọn.

– Viết những nội dung đại trà, ai cũng có thể viết, không đại diện cho tính cá nhân.

Mẫu đơn nguyện vọng nhập học tham khảo

Các bạn có thể tham khảo đơn nguyện vọng nhập bằng tiếng Nhật học thuộc ngành ngoại ngữ sau đây.

Hướng dẫn cách viết đơn nguyện vọng nhập học bằng tiếng Nhật

Phần tổng quan

とのつための架けになることがである。
Watashi wa shourai, kuni to kuni to no kankei wo tamotsu tame no kakehashi ni naru koto ga mokuhyou dearu.
Mục tiêu của tôi trong tương lai là trở thành cầu nối gìn giữ mối quan hệ giữa các nước.

そのためにはけておくことがだとえる。
Sonotame ni wa koudona gaikoku-go unyou nouryoku wo mi ni tsukete oku koto ga taisetsuda to kangaeru.
Để thực hiện được điều đó, tôi cho rằng việc trau dồi khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ là rất quan trọng.

このことから、はKしたい。
Kono koto kara, watashi wa K daigaku gaikokugogakubu eibei gakka ni shingaku shitai.
Do đó, tôi muốn học lên khoa tiếng Anh ngành ngoại ngữ của trường đại học K.

Phần chính

からまでったことで、きになった。
Youchien no nenchou kara shougaku rokunensei made eikaiwa no kyoushitsu ni kayotta koto de, gaikoku-go, tokuni eigo ga suki ni natta.
Từ năm cuối nhà trẻ cho tới năm cuối tiểu học tôi đã  tham gia lớp học hội thoại tiếng anh, nhờ vậy mà tôi bắt đầu thích ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh.

になりとコミュニケーションしてみたいといういがくなり、にあるランゲージエクスチェンジをめた。
Koukousei ni nari gaikoku hito to komyunikeeshon shite mitai to iu omoi ga tsuyoku nari, tonai ni aru rangeejiekusuchenji wo riyou shi hajimeta.
Lên cấp III, mong muốn được giao tiếp cùng người ngoại quốc ngày càng mạnh mẽ, tôi bắt đầu tham gia vào trung tâm trao đổi ngôn ngữ trong thành phố.

そこでは、できない、ネイティブ使うようなべた。
Sokode wa, koukou de gakushuu dekinai, neitibu doushi ga jissai ni kaiwa de tsukau youna eigo mo manabeta.
Tại đó, tôi đã học được thứ tiếng Anh mà người bản địa sử dụng trong thực tế, thứ tiếng Anh mà tôi không được học tại trường.

そこからさにれ、をもっとしたいとするようになった。
Soko kara eigo no hontou no omoshiro-sa ni fure, eigo wo motto benkyou shitai to kibou suru you ni natta.
Từ đây tôi được tiếp xúc với sự thú vị thực sự của tiếng Anh và muốn học tiếng Anh nhiều hơn.

は、など、かせるを志している。
Shourai wa, shousha nado, gogaku ya kokusai-tekina rikai wo ikaseru shigoto wo shibou shite iru.
Trong tương lai, tôi mong muốn được làm công việc vận dụng khả năng ngôn ngữ và sự hiểu biết mang tính quốc tế của mình, tại một công ty thương mại chẳng hạn.

にはえ、に述べるスキルをることができるコミュニケーションコースがある。
Kigaku ni wa eigo de monogoto wo kangae, jibun no iken wo meikaku ni noberu sukiru wo eru koto ga dekiru komyunikeeshon koosu ga aru.
Tại quí trường có khóa học về giao tiếp mà có thể giúp tôi trang bị kỹ năng trình bày ý kiến một cách rành mạch và tư duy về sự vật, sự việc bằng tiếng Anh.

とのつにはとのコミュニケーションがえるにはなコースだ。
Kuni to kuni to no kankei wo tamotsu ni wa aite no kuni no hito to no komyunikeeshon ga juuyou to kangaeru watashi ni wa saitekina koosu da.
Đối với tôi, đây là khóa học tuyệt vời nhất, tôi luôn nghĩ, để duy trì mối quan hệ giữa các nước, việc giao tiếp với dân bản địa của nước bạn là rất cần thiết.

また、そのコースにある模擬は討論をすることでめられるということもにとってきな魅だ。
Mata, sono koosu ni aru mogi Kokuren no jugyou wa tooron wo suru koto de ibunkarikai wo fukame rareru to iu koto mo watashi ni totte ookina miryoku da.
Thêm vào đó, khóa học còn có những tiết học tổ chức buổi đàm luận mô phỏng giống với cuộc luận đàm của Liên hợp quốc, nhờ vậy tôi có thể tăng thêm hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau, đây chính là điểm thu hút lớn đối với tôi.

このような環境のも是びたい。
Kono youna kankyou no naka de watashi mo zehi manabitai.
Tôi thực sự mong muốn được học tập trong một môi trường như thế.

は貴しているが、にも興がある。
Watashi wa ki-gaku no eibei gakka ni shingaku wo kibou shite iru ga, Nihon to Chuugoku no kankei ni mo kyoumi ga aru.
Tuy tôi có nguyện vọng học khoa Anh ngữ của quí trường, song tôi cũng có hứng thú với mối quan hệ giữa Nhật Bản và Trung Quốc.

のところはあまりではないのはである。
Ima no tokoro Nihon to Chuugoku wa amari yoi kankei de wa nai no wa jujitsu dearu.
Có một sự thực là mối quan hệ hiện tại giữa Nhật Bản và Trung Quốc không mấy tốt đẹp.

しかし、らずとのはどうすればくなるのかということをえると、するや偏を排することがだとう。
Shikashi, Nihon to Chuugoku no kankei ni kagirazu kuni to kuni to no kankei wa dousureba yoku naru no ka to iu koto wo kangaeru to, aite kuni ni taisuru sennyuukan ya henken wo haijo suru koto ga ichiban juuyou da to omou.
Tuy nhiên, khi nghĩ về việc làm thế nào để cải thiện mối quan hệ giữa Nhật Bản và Trung Quốc xa hơn là mối quan hệ giữa các nước, tôi nghĩ rằng việc xóa bỏ thành kiến và định kiến với nước bạn là điều tối quan trọng.

そこで貴徴である兼の制かしび、いてらしやすることでや偏を排できるとえる。
Soko de ki-gaku no tokuchou dearu kenshuu gogaku no seido wo ikashi chuugokugo wo manabi, genchi ni demuite jissai no kurashi ya bunka, kachikan wo rikai suru koto de sen’nyuukan ya henken wo haijo dekiru to watashi wa kangaeru.
Tôi cho rằng tận dụng chế độ đào tạo song song ở quí trường để học tiếng Trung, hiểu rõ về giá trị quan, về văn hóa, đời sống thực tế sẽ có thể xóa bỏ được những thành kiến và định kiến.

Phần kết luận

が、貴を志するである。
Ijou ga, ki gaku wo shibou suru riyuu dearu.
Trên đây là tất cả lý do mà tôi mong muốn được học tại quí trường.

Xem thêm: Hướng dẫn viết Sakubun thi senmon.

Trên đây là những hướng dẫn cách viết đơn nguyện vọng nhập học bằng tiếng Nhật. Các bạn đã nắm được nội dung cơ bản cũng như đã biết phải điền ra sao để làm nổi bật hồ sơ rồi chứ? Chúc các bạn thành công và đừng quên học tiếng Nhật chăm chỉ nhé!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: