You dont have javascript enabled! Please enable it!

Hướng dẫn tập đọc đoạn văn tiếng Nhật

Hướng dẫn tập đọc đoạn văn tiếng Nhật

Ngoài luyện nghe, luyện viết thì luyện đọc hay luyện nói cũng là một bộ môn không kém phần quan trọng khi học tiếng Nhật. Trong bài viết sau đây, Tự học online sẽ chia sẻ tới các bạn những tips và những hướng dẫn tập đọc đoạn văn tiếng Nhật. Mời các ban cùng theo dõi!

Ngữ âm trong tiếng Nhật

Khi luyện đọc đoạn văn tiếng Nhật hay khi luyện nói tiếng Nhật cũng vậy, điều quan trọng nhất là phải chú trọng tới ngữ âm. Ngữ âm, nói đơn giản chính là cách phát âm của một từ, một câu.

Không kể giọng vùng miền, tiếng địa phương thì tiếng Nhật chuẩn có cách thức phát âm nhất định. Để nắm được cách phát âm chuẩn khi đọc tiếng Nhật, các bạn cần:

– Nhận thức được các quy tắc và cách thức khi phát âm

– Nghe và nắm được phát âm thực tế của người Nhật

Những tips được chia sẻ trong những mục dưới đây sẽ đem đến cho bạn cái nhìn chi tiết hơn về cách tập đọc, tập phát âm khi luyện đọc đoạn văn tiếng Nhật.

Hướng dẫn tập đọc đoạn văn tiếng Nhật

Tổng hợp các kiểu ngữ âm trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật có 4 kiểu ngữ âm sau:

* Chú thích: Phần chấm đen được đọc với âm điệu cao hơn phần chấm trắng. Nói cách khác chấm đen biểu thị cho cao độ. Chấm trắng biểu thị cho thấp độ.

(Atamadakagata) : Là kiểu cao độ rơi vào âm thứ nhất của từ. Ví dụ: ふじさん ●○○○

(Nakadakagata) : Là kiểu cao độ rơi vào âm giữa của từ. (Âm giữ tính từ âm thứ hai tới âm gần cuối). Ví dụ: いろがみ ○●○○

(Odakagata) : Là kiểu cao độ rơi vào những âm cuối của từ. Cao độ này sẽ thay đổi thành thấp độ đối với trợ từ đứng sau. Ví dụ: いもうと(が) ○●●●(○)

(Hiraitagata) : Là kiểu âm thứ nhất là âm thấp độ, các âm tiếp theo là âm cao độ. Và cao độ này không thay đổi (giữ nguyên) đối với trợ từ đứng sau. Ví dụ: しんぶん(が) ○●●●(●)

Ngữ âm của từ khi đứng riêng lẻ và khi ghép với từ khác

Dấu là một trong những yếu tố làm nên ngữ điệu trong tiếng Việt. Tuy nhiên, với hệ thống ngôn ngữ không sử dụng dấu như tiếng Nhật rất khó để những người mới học hiểu rõ ngữ điệu chính xác. Để nắm vững cách phát âm khi đọc đoạn văn tiếng Nhật, bạn cần chú ý tới ngữ âm của từ khi nó đứng một mình và khi ghép với những từ khác.

Ví dụ:

(がっこう) ○●

(せんもんがっこう) –●○

* Phần chấm đen được đọc với âm điệu cao hơn phần chấm trắng.

Như vậy, ngữ âm của từ đã bị biến đổi khi ghép với từ khác. Ngữ âm này trái ngược với ngữ âm khi nó đứng một mình. Hãy lưu ý điều này để đọc và phát âm chính xác.

Ngữ âm giữa những từ có cùng cách phiên âm

Trong tiếng Nhật, có những từ tuy giống nhau về phiên âm song lại khác về chữ viết lẫn ngữ âm.

Điểm mấu chốt cần chú ý là ngữ âm của từ. Điều này rất quan trọng, vì người nghe sẽ dựa vào phát âm của bạn để hiểu ý nghĩa của từ đó. Nếu phát âm sai, ý nghĩa cũng sẽ bị hiểu sai.

Ví dụ 1: và 飴. Đây là hai từ có ý nghĩa khác nhau nhưng lại có cùng cách phiên âm là あめ. Trong văn viết, các bạn có thể dễ nhận thấy khi nhìn mặt chữ, nhưng trong văn nói thì sao? Để người nghe hiểu đúng ý nghĩa, bạn phải phát âm chuẩn cao độ và thấp độ.

Cụ thể:

あめ ( – Mưa) ●○

あめ (飴 – Kẹo) ○●

* Phần chấm đen được đọc với âm điệu cao hơn phần chấm trắng.

Ví dụ 2:

はし ( – Cây cầu) ○●

はし (箸 – Đôi đũa) ●○

Ngữ âm trong câu văn:

はしが、ながい ○●●、○●○

はしが、ながい ●○○、○●○

* Những phần chấm đen được đọc với âm điệu cao hơn phần chấm trắng.

Ngữ âm giữa câu thường và câu hỏi

Ngữ âm của một từ còn có sự khác biệt khi từ đó nằm trong câu thông thường và khi nằm trong câu hỏi.

Cũng với ví dụ trên: あめ ( – Mưa). Cách phát âm của từ này trong câu hỏi sẽ có âm điệu lên cao hơn một chút so với khi nó ở trong câu thông thường. Có thể thấy rõ hơn ở sơ đồ phân tích sau:

Ngữ âm tiếng Nhậtngữ âm tiếng Nhật trong câu hỏi

Tương tự với từ あめ (飴 – Kẹo). Ta có sơ đồ phân tích âm điệu khi nó ở trong câu thông thường và khi nó ở trong câu hỏi như sau:

Hướng dẫn tập đọc đoạn văn tiếng Nhật

Trường âm và ngắt âm trong câu khi tập đọc đoạn văn tiếng Nhật

Khi luyện đọc, bạn cũng cần chú ý tới trường âm và ngắt âm của từ. Nhất là khi đọc đoạn văn với những câu dài lại càng không được bỏ qua.

Với trường âm, nếu đọc không rõ hoặc cố ý bỏ qua, nghĩa của từ sẽ bị đổi khác.

Ví dụ: おばあさん (bà) và おばさん (cô / bác).

Hai từ này nghĩa hoàn toàn khác nhau nhưng cách phát âm rất dễ gây nhầm lẫn. Vậy để phân biệt, bạn cần đọc kéo dài âm aa đối với おばあさん.

Ngoài trường âm, ngắt âm cũng không kém phần quan trọng. Âm ngắt được thể hiện bằng chữ つ nhỏ. Khi bắt gặp từ này, các bạn cần phát âm nhân đôi chữ cái đầu trong âm kế tiếp.

Ví dụ:

た : Tatta

こいい : Kakko ii

Ngoài ra, để tra cách phát âm của từ theo trường âm, ngắt âm, cao độ và thấp độ các bạn có thể truy cập vào đây. Sau đó nhập từ muốn tra vào ô trống. Nhớ lựa chọn mục bên cạnh rồi nhấn biểu tượng tìm kiếm là được. Sau khi kết quả hiển thị, hãy nhấn vào dấu tam giác xanh ngay cạnh để nghe cách phát âm của từ đó.

Hướng dẫn tăng tốc độ đọc tiếng Nhật

Hãy tưởng tượng khi bạn đọc một từ, đầu tiên não bạn sẽ nhận diện xem chữ hay từ đó đọc như thế nào và có nghĩa là gì? Sau đó khi ghép nhiều từ lại, não sẽ nhận diện cấu trúc ngữ pháp để biết nghĩa của câu là gì? Nếu chúng ta biết tư duy trực tiếp bằng tiếng Nhật thì thường các từ sẽ được liên hệ trực tiếp tới hình ảnh minh họa nghĩa của từ đó, sau đó các từ sẽ được ghép theo ngữ cảnh và ngữ pháp để biết được nghĩa của toàn câu.

Nếu bạn có thói quen dịch tiếng Nhật sang tiếng Việt khi đọc tiếng Nhật, các bước nhận diện nghĩa của câu sẽ thêm 1 bước nữa là chuyển từng từ sang nghĩa tiếng Việt sau đó mới liên hệ tới hình ảnh và giải thích nghĩa của câu.

Làm sao để tăng tốc độ đọc hiểu tiếng Nhật?

Để tăng tốc độ đọc và hiểu tiếng Nhật, chúng ta cần giảm thời gian nhận diện chữ cũng như tập tư duy trực tiếp bằng tiếng Nhật, bỏ thói quen dịch từ sang tiếng Việt khi đọc. Để tư duy trực tiếp bằng tiếng Nhật, các bạn tham khảo bài tập tư duy bằng tiếng Nhật khi học tiếng Nhật. Để tăng tốc độ nhận diện từ, chúng ta cần đọc nhiều và bắt não phải nhận diện nhanh hơn. Cách thực hành như sau :

Luyện đọc hiểu tiếng Nhật nhanh

Bước 1 : Bạn tìm một đoạn văn ở trình độ tương đương hoặc thấp hơn trình độ của bạn. Bạn hãy đọc lần đầu với tốc độ nhanh nhất có thể (lưu ý đọc câu nào phải hiểu nghĩa câu đó luôn). Đánh dấu lại những từ mình nhận diện chậm hoặc không biết. Sau khi đọc kiểm tra xem chúng ta đọc mất bao lâu và hiểu được bao nhiêu phần trăm nghĩa của đoạn văn.

Bước 2 : Tiếp theo chúng ta tra các từ chưa rõ và kiểm tra lại nghĩa của đoạn văn để có thể hiểu được 100% ý nghĩa, sắc thái của từng câu.

Bước 3 :  Cầm 1 chiếc bút chì lia nhanh theo dòng của đoạn văn, và bắt não đọc nhanh lại đoạn văn đó. Bạn cứ lia nhanh nhất có thể, não sẽ cỗ bắt theo tốc độ di của bút. Vừa đọc vừa hiểu được nghĩa của câu.

Bước 4 : Tiếp tục luyện như vậy, tính giờ cho tới khi đạt tốc độ mà bạn cảm thấy đủ nhanh thì chuyển sang đoạn văn tiếng Nhật khác.

Luyện đọc nhanh sẽ không chỉ giúp bạn tăng tốc độ đọc hiểu trong khi làm bài thi mà sẽ giúp bạn làm việc nhanh hơn, nhận diện từ và Kanji nhanh hơn.

Như vậy, trên đây là những hướng dẫn tập đọc đoạn văn tiếng Nhật mà Tự học online muốn chia sẻ tới các bạn. Hi vọng qua các tips trên, các bạn sẽ có thêm tự tin khi luyện đọc tiếng Nhật. Chúc các bạn luyện đọc hiệu quả!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: