You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ này, mời các bạn cùng đến với bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa – một trong những lĩnh vực vô cùng “nóng” tại Nhật Bản. Cùng bắt đầu nhé!

Những lưu ý khi luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa

Để tìm đọc những bài báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa, các bạn có thể vào các trang báo điện tử tiếng Nhật như: NHK News, Biglobe News v…v… và chọn chuyên mục ・災害 (Kishou ・ Saigai – Khí tượng ・ Thảm họa).

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa

Về cách luyện đọc, cũng giống như những hướng dẫn ở các chủ đề trước, các bạn nên đọc qua một lượt để nắm được tổng thể toàn bài. Sau đó hãy ghi chú ra những từ vựng, những mẫu câu chưa rõ và tra cứu từ điển để làm rõ ý nghĩa từng câu. Với những mẫu câu thuộc cấp độ cao hơn mà các bạn chưa được học tới, hãy tạm bỏ qua để tránh làm nhiễu loạn kiến thức.

Từ vựng chủ đề khí tượng và thảm họa thường gặp trên báo Nhật

(Hinan basho) : Địa điểm sơ tán

災 (Bousai) : Phòng chống thiên tai

(Keihou) : Báo động, cảnh báo

庁 (Kishouchou) : Cơ quan khí tượng

(Tatsumaki) : Vòi rồng, cơn lốc xoáy

雷 (Rakurai) : Sét

津波 (Tsunami) : Sóng thần

(Toppuu) : Cơn lốc bất thình lình

(Furu ame no ryou) : Lượng mưa

(Shindo) : Cường độ địa chấn

(Yoshin) : Dư chấn

マグニチュード (Magunichuudo) : Đơn vị đo quy mô động đất

激しい揺れ (Hageshii yure) : Rung lắc dữ dội

(Houraku) : Đổ sập, sụp

漏れ (Mizumore) : Rò rỉ nước

する (Tenki ga kyuuhen suru) : Thời tiết thay đổi đột ngột

測する (Kansoku suru) : Quan trắc, đo đạc

盤が緩む (Jiban ga yurumu) : Nền đất trở nên mềm ra

影響する (Eikyou suru) : Ảnh hưởng, tác động

きる (Jishin ga okiru) : Xảy ra động đất

被害をける (Higai wo ukeru) : Chịu thiệt hại

Mẫu câu chủ đề khí tượng và thảm họa thường gặp trên báo Nhật

Luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa

Mẫu câu 1

Nの , Vる + おそれがある : E rằng….  Sợ rằng….  Có khả năng là…

Ví dụ

これから20くにかけて乱雲がし、雷を伴って1に30ミリの激しいるおそれがあります。
Korekara 20 nichi ya osoku ni kakete kyokuchiteki ni sekiranun ga hattatsu shi, kaminari wo tomonatte 1 jikan ni 30 miri ijou no hageshii amegafuru osore ga arimasu.
Từ nay cho tới tối muộn ngày 20, các đám mây vũ tích sẽ phát triển cục bộ và có khả năng sẽ có mưa dữ dội trên 30 mm trong khoảng 1 giờ đồng hồ kèm theo sấm sét.

Mẫu câu 2

(Vる/ Vない) + よう(に) + V (する / びかける) : Để nhắc nhở, yêu cầu.

Ví dụ

するおそれもあり、庁は低いの浸などにするようびかけています。
Kitaku jikantai ni tenki ga kyūhen suru o sore mo ari, Kishouchou wa hikui tochi no shinsui nado ni juubun chuui suru you yobikakete imasu.
Có khả năng thời tiết sẽ thay đổi đột ngột trên đường trở về nhà, do đó Bộ khí tượng kêu gọi mọi người cần hết sức chú ý tới những khu vực đất trũng ngập lụt.

Mẫu câu 3

Thể sai khiến: Cho phép, làm cho…

V nhóm I : う あ + せる

V nhóm II : bỏ る + させる

V nhóm III : する させる, させる

Ví dụ

の140棟も調めて20わらせ、そのほかの被害がきいについても調めていくことにしています。
Ooiwagawa chiku no 140 mune mo ichibu de chousa wo hajimete 20 nichi chuu ni owarase, sono hoka no higai ga ookii chiiki ni tsuite mo chousa wo susumete iku koto ni shiteimasu.
Bắt đầu cuộc điều tra tại khoảng 140 tòa nhà thuộc khu vực Ooiwagawa và sẽ hoàn thành xong trong ngày 20, đối với những khu vực chịu thiệt hại nặng nề khác cũng cố gắng tiếp tục tiến hành điều tra.

Mẫu câu 4

V ます bỏ ます + ながら, V : Diễn tả một hành động diễn ra cùng lúc với một hành động khác, vừa… vừa…

Ví dụ

鶴岡によりますと、いずれのも崩はないということですが、しながら、するかどうか討するとしています。
Tsuruoka shi kyouiku iinkai ni yorimasu to, izure no tatemono mo houraku no kiken wa nai to iu kotodesuga, kongo, shoyuu sha no ikou wo kakunin shinagara, shuufuku suru ka dou ka kentou suru to shite imasu.
Theo Sở giáo dục thành phố Tsuruoka, dù không có nguy cơ đổ sập bất cứ tòa nhà nào nhưng thời gian tới đây, họ sẽ xác nhận lại ý định của chủ sở hữu, đồng thời sẽ thảo luận xem nên tu sửa hay làm thế nào khác.

Mẫu câu 5

「…」とす : Để dẫn lại lời nói.

Ví dụ

の阿さんは「のあとに災グッズをい求めるえているので、れにならないよう策をめたい」としていました。
Tenchou no Abe Takahisa san wa “jishin no ato ni bousai guzzu wo kaimotomeru kyaku ga fuete irunode, shinagire ni naranai you taisaku o susumetai” to hanashite imashita.
Cửa hàng trưởng Abe Takahisa đã nói rằng “Sau trận động đất, số lượng khách hàng tìm mua đồ bảo hộ đã tăng lên do đó tôi muốn triển khai các biện pháp để không lâm vào tình trạng hết hàng.”.

Thực hành luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa

Hãy cùng thực hành luyện đọc một tin tức khí tượng và thảm họa trên NHK News nhé!

luyện đọc một tin tức khí tượng và thảm họa

Tiêu đề

災害や
Niigata Yamagata hikitsudzuki dosha saigai ya jishin ni juubun chuui wo
Cần hết sức chú ý thảm họa sạt lở và động đất tiếp diễn tại Niigata Yamagata

Nội dung

18沖でしたマグニチュード6.7のでは、鶴岡の激しい揺れを測したほか、の揺れを、それに測しました。
18 nichi no yoru, Yamagata ken oki de hassei shita magunichuudo 6. 7 no jishinde wa, niigataken murakamishi de shindo 6 tsuyo, yamagataken tsuruokashi de shindo 6 jaku no hageshii yure wo kansoku shita hoka, shindo 5 jaku no yure wo Niigata ken to Yamagata ken, soreni Akita ken no kakuchi de kansoku shimashita.
Vào đêm ngày 18, trận động đất với cường độ 6. 7 độ richter xảy ra ngoài khơi tỉnh Yamagata đã ghi nhận được rung chấn dữ dội có cường độ trên 6 độ tại thành phố Murakami tỉnh Niigata và cường độ xấp xỉ 6 độ tại thành phố Tsuruoka tỉnh Yamagata, ngoài ra còn ghi nhận thêm cường độ rung chấn xấp xỉ 5 độ tại một số nơi khác thuộc tỉnh Niigata, tỉnh Yamagata và tỉnh Akita.

そのではの揺れを測するが2011までに31し、4が13が32が71が20となっています。
Sonogo, shuuhende wa shindo 1 ijou no yure wo kansoku suru jishin ga 20 nichi gozen 11 ji made ni 31 kai hassei shi, shindo 4 ga 1 kai, shindo 3 ga 3 kai, shindo 2 ga 7 kai, shindo 1 ga 20 kai to natte imasu.
Sau đó, tại những khu vực xung quanh, những trận động đất với rung chấn trên 1 độ xảy ra 31 lần cho tới 11 giờ sáng ngày 20, những trận động đất với rung chấn 4 độ xảy ra 1 lần, rung chấn 3 độ xảy ra 3 lần, rung chấn 2 độ xảy ra 7 lần, rung chấn 1 độ xảy ra 20 lần.

では晴れや曇りとなっていますが、20してところによりるとされています。
Niigata ken to Yamagata ken de wa hare ya kumori to natte imasuga, 20 nichi wa tenki ga kyuuhen shite tokoro ni yori amegafuru to yosou sa rete imasu.
Dù thời tiết tại hai tỉnh Niigata và Yamagata đã trở nên nắng và có mây, song dự báo cho rằng vào ngày 20 thời tiết sẽ thay đổi đột ngột và trời sẽ mưa tùy từng khu vực.

揺れのかったでは盤が緩んだりが被害をけたりしているがあり、庁は1ほどはするがあるとして災害やの倒壊などにするようびかけています。
Yure no tsuyokatta chiikide wa jiban ga yurun dari juutaku ga higai o uke tari shite iru chiiki ga ari, kishouchou wa 1 shuukan hodo wa saidai shindo 6 tsuyo teido no jishin ga hassei suru kanousei ga aru to shite dosha saigai ya tatemono no toukai nado ni juubun chuui suru you yobikakete imasu.
Ở những vùng rung chấn mạnh, đất nền tại một số khu vực trở nên mềm đi và nhà ở thì chịu khá nhiều thiệt hại, trước khả năng xảy ra trận động đất lớn có rung chấn khoảng trên 6 độ trong khoảng 1 tuần tới, Bộ khí tượng kêu gọi mọi người cần hết sức chú ý nguy cơ sạt lở và các tòa nhà đổ sập.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề khí tượng và thảm họa. Chúc các bạn học tập hiệu quả. Và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: