You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế – phần 2

Luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế – phần 2

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn phương pháp luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế. Để ôn luyện và tiếp nối chủ đề đó, trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng đến với bài học “Luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế phần 2”. Cùng bắt đầu nhé!

luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế

Nội dung bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế phần 2 này sẽ chú trọng hơn trong việc hướng dẫn thực hành đọc hiểu tin tức và giới thiệu những từ vựng cũng như mẫu câu có trong chính tin tức đó.

Sau đây, hãy cùng thực hành luyện đọc hai bài báo trên TV Asahi News nhé!

Bài báo số 1: 「6年間で休み1日」ローソン店主ら団体交渉要求

Từ vựng trong bài báo

(Shuunyuu) : Thu nhập

(Saitei chingin) : Mức lương tối thiểu

益 (Rieki) : Lợi nhuận

給 (Jikyuu) : Tiền lương theo giờ

(Roudou jikan) : Thời gian làm việc

使 (Roushi) : Quản lý lao động

げ (Uriage) : Doanh số bán hàng

盟 (Kamei) : Gia nhập, tham gia

渉 (Koushou) : Đàm phán

する (Kansan suru) : Quy đổi

舗をする (Tenpo wo keieisuru) : Điều hành cửa hàng

Ngữ pháp trong bài báo

1. N + にして : Đối với…

Mẫu câu này dùng để chỉ đối tượng mà hành động trong câu hướng về.

2. (N/Aな) である, Vる, Aい,  + : Một mặt thì…, mặt khác lại…

Mẫu câu này dùng để diễn tả sự trái ngược. đối lập giữa hai sự việc trong câu.

3. N については : Về…

Mẫu câu này dùng để diễn tả ý nghĩa “về vấn đề nào đó, liên quan tới vấn đề nào đó”.

4. N, V thể thường + ということです : Nghe nói là…

Mẫu câu này dùng để dẫn lại những gì nghe được.

Nội dung bài báo

Tiêu đề

「6み1」ローソン
“6 nenkan de yasumi 1 nichi” rooson tenshura dantai koushou youkyuu
“1 ngày nghỉ trong vòng 6 năm” Chủ cửa hàng Lawson yêu cầu thương lượng tập thể

luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế phần 2

Nội dung

コンビニエンスストア「ローソン」のオーナーが、して渉を求めたことをらかにしました。
Konbini ensusutoa oote “rooson” no oonaa ga, honbu ni taishite dantai koushou wo motometa koto wo akiraka ni shimashita.
Chủ một cửa hàng Lawson – chuỗi cửa hàng tiện lợi hàng đầu, đã đề nghị một cuộc thương lượng tập thể đối với trụ sở chính.

ローソンにれをしたオーナー:「は6で1しかんだことありません。
Rouson ni moushiire wo shita oonaa: “Watashi wa 6 nenkan de 1 nichi shika yasunda koto arimasen.
Chủ cửa hàng đã giải trình với Lawson rằng: “Trong 6 năm ròng tôi chỉ được nghỉ đúng một ngày.

1んでいるんですけど、おもありませんし、ではっていません」
Tsuma wa shuu 1 kai yasunde iru n desu kedo, oshougatsu mo arimasen shi, seikatsu wa ima no shuunyuu de wa naritatte imasen”
Vợ tôi dù mỗi tuần nghỉ 1 lần nhưng ngay cả ngày Tết cũng không có, thu nhập hiện tại lại không đủ duy trì cuộc sống”

で1舗をするオーナーと盟の労は14、ローソンにしてげの45%のロイヤルティーのしなどをれました。
Saitamaken kasukabe shi de 1 tenpo wo keiei suru oonaa to kojin kamei no roudou kumiai wa 14 nichi, rooson ni taishite uriage no 45 paasentobun no roiyarutii no minaoshi nado wo moushiiremashita.
Tại thành phố Kasukabe tỉnh Saitama, vào ngày 14, chủ điều hành một cửa hàng cùng với Liên đoàn lao động đã đề nghị Lawson xem xét lại số tiền bản quyền phải thanh toán định kỳ là 45% doanh số bán hàng.

このオーナーと650に及び、益からした給は648で、埼898きくっているということです。
Kono oonaa to tsuma no goukei rousou jikan wa maitsuki yaku 650 jikan ni oyobi, mise no rieki kara kansan shita jikyuu wa 648 en de, Saitama ken no saitei chingin 898 en wo ookiku shitamawatte iru to iu koto desu.
Nghe nói, thời gian làm việc của người chủ này cùng với vợ là khoảng 650 tiếng mỗi tháng, lương theo giờ sau khi đã quy đổi từ lợi nhuận của cửa hàng là 648 yên, ít hơn nhiều so với mức lương tối thiểu 898 yên tại tỉnh Saitama.

ローソンはのオーナーとのいをめる渉については労使にないとして拒否しました。
Rooson wa koko no oonaa to no hanashiai wo susumeru ippou, dantai koushou ni tsuite wa roushi kankei ni nai to shite kyohi shimashita.
Lawson một mặt tiếp tục trao đổi với chủ từng cửa hàng, mặt khác, về cuộc thương lượng tập thể, họ lại bác bỏ rằng mình không liên quan tới quản lý lao động.

Bài báo số 2: イクラやタラコ値下がり “親”がよく採れたので…

Từ vựng trong bài báo

(Takane) : Giá cao

(Yasune) : Giá thấp

し (Mashi) : Tăng

(Nedan) : Giá cả

がり (Sagari) : Giảm

(Hangakuika) : Ít hơn 1 nửa giá

騰 (Koutou) : Tăng vọt

げ (Neage) : Tăng giá

(Orashine) : Giá bán buôn

漁獲 (Gyokakuryou) : Sản lượng đánh bắt cá

Ngữ pháp trong bài báo

1. N + をきっかけに : Dịp, cơ hội

Mẫu câu này dùng để diễn tả ý nghĩa nhân dịp, nhân cơ hội một sự việc xảy ra để làm ra gì đó.

2. Vする bỏ する + せざるをない : Đành phải…, Buộc phải…

Mẫu câu này dùng để diễn tả việc không muốn, hoặc không có lựa chọn nào khác nên bắt buộc phải làm như vậy.

3. N とみられる : Được cho là…

Mẫu câu này dùng để diễn tả cảm nhận về sự vật, sự việc, trạng thái dựa trên một căn cứ nào đó.

Nội dung bài báo

Tiêu đề

イクラやタラコがり “”がよく採れたので…
Ikura ya tarako nesagari “oya” ga yoku toretanode…
Trứng cá hồi và trứng cá tuyết giảm giá Vì đánh bắt được khá nhiều cá ”cha mẹ”

luyện đọc báo Nhật chủ đề kinh tế phần 2

Nội dung

いていたイクラやタラコだが、となるがよくれたこともあり、がりめている。
Takane ga tsudzuite ita ikura ya tarako da ga, kotoshi wa oya to naru sakana ga yoku toreta koto mo ari, kakaku ga sagari hajimete iru.
Trứng cá hồi và trứng cá tuyết đã từng có xu hướng giá cao kéo dài, tuy nhiên năm nay số lượng cá cha mẹ đánh bắt được khá nhiều nên giá thành đã bắt đầu giảm.

イクラ丼をではくもイクラ3しのメニューもだ。
Ikura donburi wo dasu misede wa hayaku mo ikura 3 warimashi no menyuu mo toujou da.
Tại các cửa hàng bán cơm trứng cá hồi, thực đơn tăng thêm 30% trứng cá hồi rất nhanh đã xuất hiện.

キラキラ輝く
Kirakira kagayaku umi no houseki.
Những viên ngọc của biển tỏa sáng lấp lánh.

のイクラ丼「波の」で2000なのだが、1までは780だった。
Tonai no ikura donburi senmon ten “nami no” de 2000 en chikaishina na no da ga, yaku 1 nen mae made wa 780 en to ima no hangakuika datta.
Tại “Namino” – cửa hàng chuyên về cơm trứng cá hồi trong nội đô, đồ ăn có giá xấp xỉ 2000 yên, nhưng cho tới khoảng 1 năm trước, giá của nó là 780 yên, ít hơn 1 nửa so với hiện tại.

サケの漁などがげせざるをなかったのだ。
Sake no furyou nado ga genin de neage sezaru wo enakatta noda.
Với nguyên nhân sản lượng cá hồi đánh bắt kém, việc tăng giá là không tránh khỏi.

騰をきっかけにえたというイクラ。
Koutou wo kikkake ni yasune no kaigai san ga fueta to iu ikura.
Trong bối cảnh giá cả tăng vọt đó, lượng trứng cá hồi nhập khẩu nước ngoài có giá rẻ lại gia tăng.

そこにきてなどによると、のサケの漁獲してきたという。
Soko ni kite ichiba kankeisha nado ni yoru to, kokunai no sake no gyokakuryou ga kaifuku shite kita to iu.
Theo một viên chức thị trường, sản lượng đánh bắt cá hồi trong nước đã dần hồi phục.

まりしていた卸がり、と比べると2くなっている。
Kou tomari shite ita oroshine ga sagari, kyonen to kuraberuto yaku 2 wari yasuku natte iru.
Giá bán buôn từng duy trì ở mức cao giờ đã giảm, rẻ hơn khoảng 20% so với năm ngoái.

波の・オーナー:「めちゃくちゃきついですね」
Nami no Konno Kenji oonaa: “Mechakucha kitsuidesu ne”
Konno Kenji – chủ cửa hàng Namino cho biết: “Thật sự là vô cùng khó khăn”

こうっていたおもようやくだ。
Kyonen kou katatte ita o mise mo youyaku hito anshin da.
Anh ấy đã bày tỏ như vậy vào năm ngoái, và giờ đây đã có thể an tâm.

この況がけばすことも討するという。
Kono joukyou ga tsudzukeba gen no kakaku ni modosu koto mo kentou suru to iu.
Nếu tình hình hiện nay vẫn tiếp diễn, cửa hàng sẽ xem xét việc quay về mức giá cũ.

でも70グラム780
Sengyo mise demo 70 guramu 780 en.
Cả những cửa hàng cá tươi cũng bán giá 780 yên cho 70 gam.

ついまでは200かったという。
Tsui senjitsu made wa 200 en takakatta to iu.
Cho tới vài ngày trước giá bán vẫn cao hơn khoảng 200 yên.

これだけではない。
Kore dakede wanai.
Nhưng không chỉ có vậy.

イクラの卸がっているのだ。
Ikura igai no sakana tamago no oroshine mo sagatte iru noda.
Giá bán buôn của các loại trứng cá khác ngoài cá hồi cũng đang giảm.

こちらもであるスケトウダラやニシンの漁獲調などがとみられている。
Kochira mo oya de aru suketoudara ya nishin no gyokaku kouchou nado ga youin to mi rarete iru.
Nguyên nhân chính được cho là sản lượng đánh bắt cá cha mẹ của cá tuyết và cá minh thái Alaska rất có triển vọng.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề chính trị phần 2. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: