You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật – phần 2

Luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật – phần 2

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn phương pháp luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật. Để ôn luyện và tiếp nối chủ đề đó, trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng đến với bài học “Luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật – phần 2”. Cùng bắt đầu nhé!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật - phần 2

Nội dung bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật – phần 2 này sẽ chú trọng hơn trong việc hướng dẫn thực hành đọc hiểu tin tức và giới thiệu những từ vựng cũng như mẫu câu có trong chính tin tức đó.

Sau đây, hãy cùng thực hành luyện đọc hai bài báo chủ đề văn hóa nghệ thuật trên Yahoo! Japan News nhé!

Bài báo số 1: セーラームーンの世界体感 麻布にショーレストラン

Từ vựng trong bài báo

(Bishoujo) : Mỹ thiếu nữ

(Senshi) : Thủy thủ, chiến binh

(Unei) : Quản lý, điều hành

掛ける (Tegakeru) : Sản xuất, chế tạo, viết ra (sách, phim…)

(Monogatari) : Câu chuyện

(Butai) : Sân khấu

る (Mochikaeru) : Mang về nhà

(Wakusei) : Hành tinh

(Shudaika) : Ca khúc chủ đề

(Kankoukyaku) : Khách tham quan

(Kyakuseki) : Ghế khán giả

する (Tenkai suru) : Triển khai

(Shokki) : Bát đĩa

ける (Hashirinukeru) : Bắt đầu chạy

す (Tobidasu) : Lao ra, nhảy ra

モチーフ (Mochiifu) : Mô típ, loại, dạng

わう (Ajiwau) : Nếm, thưởng thức

サイト (Koushiki saito) : Trang web chính thức

Ngữ pháp trong bài báo

1. N + による: Bởi…

2. V thể thường, Nだ, A(な) だ, Aい + として : Với tư cách là… , Như là…

3. Vます bỏ ます + ながら : Vừa…, vừa…

Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra cùng lúc với một hành động, một sự việc khác.

4. … たり、… たりする : Khi thì…, khi thì…

Cách chia: Vたり, A(い)かったり, A(な) だったり, Nだったり

Mẫu câu này dùng để diễn tả một vài hành động, một vài sự việc diễn ra khác nhau.

5. V thể thường, Nの + ような + N : Giống như…, Hình như…

6 .Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

セーラームーンの 麻にショーレストラン
Seeraamuun no sekai taikan Azabu ni shoo resutoran
Trải nghiệm thế giới thủy thủ mặt trăng – Nhà hàng trình diễn ở Azabu

Luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật - phần 2

Nội dung

ショーレストラン「セーラームーン SHINING MOON TOKYO」が、・麻に15オープンする。
Shooresutoran “bishoujo senshi seeraamuun SHINING MOON toukyou’ ga, Toukyou azabujuuban ni 15-nichi oopun suru.
Nhà hàng trình diễn “Thủy thủ mặt trăng những nữ chiến binh xinh đẹp SHINING MOON TOKYO”, sẽ mở cửa vào ngày 15 tại khu Azabu Juuban – Tokyo.

は「のファンがまるにしたい」とんでいる。
Uneimoto wa “sekaijuu no fan ga atsumaru basho ni shitai’ to ikigonde iru.
Ban quản lý hết sức hào hứng: “Chúng tôi muốn tạo ra một nơi có thể tập trung người hâm mộ trên toàn thế giới”

やアニメがの「セーラームーン」。
Manga ya anime ga kokunaigai de ninki no “bishoujo senshi seeraamuun’.
Đây là bộ truyện tranh / phim hoạt hình “Thủy thủ mặt trăng những nữ chiến binh xinh đẹp” rất được ưa thích ở cả trong và ngoài nước.

2013からのミュージカルを掛ける制「ネルケプランニング」によるなステージをながら、キャラクターにちなんだメニューをわえる。
2013-Nen kara dou sakuhin no myuujikaru wo tegakeru seisakukaisha “nerukepuranningu” ni yoru honkaku tekina suteeji wo minagara, kyarakutaa ni chinanda menyuu wo ajiwaeru.
Các bạn vừa có thể thưởng thức thực đơn dựa theo các nhân vật của tác phẩm trong khi xem sân khấu trình diễn chính thống bởi công ty chế tác “Nelke Planning” – là công ty sản xuất âm nhạc cho tác phẩm này từ năm 2013.

としてもられ、ファンにはたまらないロケーションだ。
Azabujuuban wa monogatari no butai to shite mo shira re, fan ni wa tamaranai rokeeshonda.
Khu Azabu Juuban được biết tới như là một sân khấu kể chuyện, một địa điểm không thể bỏ qua đối với người hâm mộ.

しめるよう、ショーは基にせりふなしで展する。
Gaikokujin kankoukyaku mo tanoshimeru you, shoo wa kihontekini serifu nashi de tenkai suru.
Để những vị du khách nước ngoài cũng có thể tận hưởng, buổi trình diễn sẽ triển khai theo cách cơ bản nhất mà không dùng tới lời thoại.

からしてきたようなセーラーたちが「ムーンライト」にわせてったり、けたりして、を盛りげてくれる。
Sakuhin sekai kara tobidashite kita youna seeraa senshitachi ga shudaika “muunraito densetsu” ni awa sete odottari, kyakuseki no aida wo hashirinuke tari shite, kibunwo moriagete kureru.
Những chiến binh thủy thủ bước ra từ thế giới truyện tranh cùng nhau nhảy múa theo ca khúc chủ đề Moonlight Densetsu (Truyền thuyết ánh trăng), và chạy len vào giữa những hàng ghế khán giả, làm tăng sự hào hứng cho người xem.

にもにもこだわったというメニューは、のモチーフである惑をイメージしたまりずしや、カラフルなドリンクなど。
Mitame ni mo aji ni mo kodawatta to iu menyuu wa, sakuhin no mochīfudearu wakusei wo imeeji shita temarizushi ya, karafuruna dorinku nado.
Thực đơn với cách bài trí lẫn hương vị được chăm chút kỹ càng, chẳng hạn như các loại đồ uống đủ màu sắc, hay như món Temarizushi (một loại sushi viên) v…v… đều được lấy ý tưởng từ các hành tinh theo mô típ tác phẩm.

やコースターはることができる。
Shokki ya koosutaa wa kinen ni mochikaeru koto ga dekiru.
Các bạn cũng có thể mang về nhà dụng cụ ăn uống (bát, chén , đĩa) hay những miếng lót ly để làm kỉ niệm.

缶バッジやTシャツなどオリジナルグッズもする。
Kan bajji ya T shatsu nado orijinaruguzzu mo hanbai suru.
Cả những tấm huy hiệu, hay áo T shirt chính hãng cũng được bày bán.

ランチはのみで3500、ディナーはショーとで7500から。
Ranchi wa shokuji nomi de 3500-en, dinaa wa shoo to shokuji de 7500-en kara.
Thực đơn cho bữa trưa có giá từ 3500 yên và thực đơn kèm show trình diễn cho bữa tối có giá từ 7500 yên.

いずれもサイトから
Izure mo koushiki saito kara jizen yoyaku ga hitsuyou.
Tất cả đều cần đặt chỗ trước trên trang web chính thức.

Bài báo số 2: 大島「鳥肌ものでした」 ちびまる子ちゃん展で

Từ vựng trong bài báo

する (Toujou suru) : Xuất hiện

(Tenji) : Trưng bày, triển lãm

する (Kengaku suru) : Tham quan học tập

(Bangumi) : Chương trình

(Kikaku) : Kế hoạch

憶 (Kioku) : Kí ức, trí nhớ

る (Kataru) : Nói chuyện, kể lại, thuật lại

(Shinkou) : Thân giao, tri giao

披露する (Hirou suru) : Công khai, tuyên cáo, công bố

応援する (Ouen suru) : Ủng hộ

(Shutsuen bangumi) : Chương trình biểu diễn

振りる (Furikaeru) : Ngoái lại, quay đầu lại

褒める (Homeru) : Khen ngợi, tán dương

よみがえる (Yomigaeru) : Phục sinh, sống lại, hồi sinh lại

Ngữ pháp trong bài báo

1. Vます bỏ ます + ながら : Vừa…, vừa…

Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra cùng lúc với một hành động, một sự việc khác.

2. Vて + くれる : Được ai đó làm giúp mình việc gì…

3. Thể thường + という : Dường như là…, Có nghĩa là…

4. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

ものでした」 ちびまるちゃん展で
Ooshima “Torihada monodeshita” chibimarukochanten de
Tại buổi triển lãm Chibi Maruko chan, Ooshima bày tỏ: “Quả là một triển lãm nổi da gà”

Luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật - phần 2

Nội dung

いトリオ「」のが、かれた「ちびまるちゃん展」のオープニングイベントにした。
Owarai torio “morisanchuu” no Ooshima Miyuki ga, Toukyoutonai de akareta “chibi maruko chan ten” no oopuninguibento ni toujou shita.
Ooshima Miyuki – thành viên của bộ ba hài kịch Morisanchuu đã xuất hiện tại sự kiện khai mạc triển lãm Chibi Maruko chan được tổ chức tại nội đô Tokyo.

はテレビアニメの30
Rainen wa terebi anime no housou kaishi 30 shuunen.
Năm sau là lễ kỉ niệm tròn 30 năm phát sóng trên truyền hình của bộ phim hoạt hình này.

したは「ものでした。9からの憶がよみがえりました」とった。
Tenji wo kengaku shita Ooshima wa “Torihada mono deshita. 9 sai no toki kara no kioku ga yomigaerimashita” to katatta.
Tới tham quan triển lãm, Ooshima đã bày tỏ rằng: “Quả là một triển lãm nổi da gà. Nó đã làm sống dậy những kí ức năm lên 9 của tôi”.

は、亡くなったさくらももこさんとプライベートでかったという。
Ooshima wa, sakunen nakunatta sakusha sakuramomoko-san to puraibeeto de shinkou ga fukakatta to iu.
Ooshima, dường như có mối thân giao sâu đậm cùng với tác giả Sakura Momoko qua đời vào năm ngoái.

きっかけは、がテレビの企でさくらさんのエッセーをしたこと。
Kikkake wa, ooshima ga terebibangu no kikaku de sakura-san no essee wo shoukai shita koto.
Lý do là bởi, Ooshima đã giới thiệu tùy bút của Sakura-san trong một chương trình truyền hình.

たさくらさんから筆のき「をください。うちにびにて」とかれてあった。
Housou wo mita Sakura-san kara gojitsu, jikihitsu no tegami ga shozoku jimusho ni todoki “renraku wo kudasai. Uchi ni asobi ni kite” to kakarete atta.
Sau khi xem chương trình phát sóng, Sakura-san đã viết thư tay và gửi tới văn phòng quản lý “Xin hãy liên lạc với tôi. Hãy tới nhà tôi chơi nhé!”

を披露しながら「やってて、うれしかった」とった。
Ooshima wa tegami wo hirou shinagara “geinin yattete, ichiban ureshikatta” to katatta.
Ooshima công khai lá thư và bày tỏ rằng: “Đây là thời khắc hạnh phúc nhất trong sự nghiệp diễn viên của tôi”.

さくらさんはおいがきで、ると「かったよ」とよく褒めてくれた。
Sakura-san wa owarai ga sukide, Ooshima no shutsuen bangumi wo miru to “omoshirokatta yo” to yoku homete kureta.
Sakura-san rất yêu thích hài kịch, khi xem chương trình có Ooshima diễn, bà vẫn thường khen ngợi “Thú vị lắm”.

かつてがテレビであるして「嫌いだ」とりをあらわにしたところ、すぐにがあり「ちゃん、かる。もっといな。応援するからね」とってくれた。
Katsute Ooshima ga terebidearu hito ni taishite “kiraida” to ikari wo arawa ni shita tokoro, sugu ni denwa ga ari “Miyuki-chan, watashi mo wakaru. Motto ii na. Ouen surukara ne’ to itte kureta.
Trước kia, khi Ooshima thể hiện sự tức giận “Thật đáng ghét” đối với một người nào đó trên sóng truyền hình, thì ngay lập tức đã nhận được điện thoại rằng “Miyuki-chan, tôi cũng hiểu chuyện đó. Nói thêm nữa đi. Tôi luôn ủng hộ mà”.

は「(のような)れられません」と、しみじみとしたを振りっていた。
Ooshima wa “(miuchi no youna) sensei no kotoba ga wasure raremasen” to, shimijimi to shita hyoujou de omoide wo furikaette ita.
Ooshima đã hồi tưởng lại với một biểu cảm hết sức thiết tha rằng “Tôi không thể nào quên được lời của sensei (sensei như thể người thân)”.


Nyuujouryou wa ippan senen.
Phí vào cửa có giá chung là 1000 yên.

展は、・松で26まで。
Douten wa, Toukyou matsuyaginza de 26 nichi made.
Triển lãm sẽ diễn ra tại Matsuya quận Ginza – Tokyo cho tới ngày 26.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề văn hóa nghệ thuật – phần 2. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: