You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống – phần 2

Luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống – phần 2

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn phương pháp luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống. Để ôn luyện và tiếp nối chủ đề đó, trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng đến với bài học “Luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống – phần 2”. Cùng bắt đầu nhé!

luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Nội dung bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống – phần 2 này sẽ chú trọng hơn trong việc hướng dẫn thực hành đọc hiểu tin tức và giới thiệu những từ vựng cũng như mẫu câu có trong chính tin tức đó.

Sau đây, hãy cùng thực hành luyện đọc hai bài báo chủ đề sức khỏe đời sống trên Yahoo!ニュース và goo ニュース nhé!

Bài báo số 1: 日光を浴びると「目まい」がする理由

Từ vựng trong bài báo

びる (Nikkou wo abiru) : Tắm nắng, phơi nắng

まい (Memai) : Chóng mặt

吐き (Hakike) : Buồn nôn, khó chịu ở dạ dày

る (Hoteru) : Cháy nắng, thiêu

(Taishohou) : Cách xử lý

やす (Hiyasu) : Làm mát

(Hakkan) : Đổ mồ hôi

圧 (Ketsuatsu) : Huyết áp

(Taion) : Nhiệt độ cơ thể

調する (Chousetsu) : Điều tiết

を補う (Suibun wo oginau) : Bổ sung lượng nước

倒れる (Taoreru) : Ngất xỉu, bất tỉnh

Ngữ pháp trong bài báo

1. V thể thường, Aい, A(な) な, Nな + のに : Mặc dù… nhưng…

Mẫu câu này dùng để diễn tả sự tương phản, trái ngược giữa hai vế trong câu.

2. Vて + しまう

Mẫu câu này dùng để diễn đạt sự tiếc nuối khi lỡ làm việc gì đó hoặc dùng để diễn tả sự hoàn tất, hoàn thành của sự việc nào đó.

3. Vた, Nの + : Kết quả …, Sau khi…

Mẫu câu này dùng để diễn tả một sự việc được tiến hành ở vế trước sẽ thu được kết quả ở vế sau.

4. V thể thường, Nの + ため : Để…, Cho…

Mẫu câu này dùng để diễn tả mục đích của chủ thể.

5. N により : Do…

Mẫu câu này dùng để diễn đạt lý do, nguyên nhân

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

びると「まい」がする
Nikkou wo abiru to “memai” ga suru riyuu
Lý do cứ hễ phơi nắng là cảm thấy chóng mặt

Luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống phần 2

Nội dung

ビーチやびたは、まいや吐きがすることもある。
Biichi ya kouen de nikkou wo abita nochi wa, kyuu ni memai ya hakike ga suru koto mo aru.
Sau khi phơi nắng ngoài bãi biển hoặc công viên, sẽ có lúc bạn đột nhiên cảm thấy chóng mặt và buồn nôn.

みすぎたわけでもないのに、どうして?
Nomi sugita wakede mo nai no ni, ittai doushite?
Dù chẳng phải uống quá chén, vậy thì rốt cuộc là vì sao?

イギリスウィメンズヘルスからをご
Igirisu ban uimenzu herusu kara genin to taishohou wo go shoukai.
Tạp chí Sức khỏe phụ nữ Anh Quốc sẽ giới thiệu tới các bạn nguyên nhân và hướng xử lý.

びるとがクラクラするのはナゼ?
Nikkou wo abiru to atama ga kurakura suru no wa naze?
Vì sao cứ hễ phơi nắng là bạn sẽ cảm thấy chóng mặt?

これには2つのがある。
Kore ni wa futatsu no youin ga aru.
Có hai nguyên nhân chủ yếu cho việc này.

まず、さのでは圧ががる。
Mazu, atsusa no nakade wa ketsuatsu ga sagaru.
Nguyên nhân đầu tiên, huyết áp của bạn sẽ giảm trong điều kiện nhiệt độ cao.

にさらされると、調するためします」とするのは、ヘルスケアセンター『Nuffield Health』のアルドリック・ラタイチャク博
“Karada ga netsu ni sarasa reru to, taion wo chousetsu suru tame kekkan ga kakuchou shimasu” to setsumei suru no wa, herusukeasentaa “Nuffield Health” no arudorikku rataichaku hakase.
Lời giải thích “Khi cơ thể tiếp xúc với nhiệt độ cao, các mạch máu sẽ giãn ra để điều tiết nhiệt độ cơ thể” là của bác sĩ Aldrik Rataychuk đến từ trung tâm chăm sóc sức khỏe Nuffield Health.

そして、ったやすため、脳へられるはずの液がられた、ふらふらっと倒れてしまう。
Soshite, hotetta karada wo hiyasu tame, nou e okura reru hazu no ketsueki ga hifu e okura reta kekka, furafura tto taorete shimau.
Thêm vào đó, để làm mát cơ thể bị cháy nắng, lượng máu đáng ra được gửi tới não lại được chuyển tới bề mặt da, kết quả là bạn sẽ bị ngất lả đi.

によりわれる。
Hakkan ni yori tainai no suibun mo ushinawareru.
Lượng nước trong cơ thể cũng sẽ bị mất do đổ mồ hôi.

すると、調くなるのは
Suibun ga fusoku suru to, taichou ga waruku naru no wa shuuchi no jijitsu.
Một khi lượng nước không đủ, thể trạng trở nên xấu đi là lẽ thường tình.

もともとがクラクラしやすいというもいるけれど、まいはちっぱなし、またはりっぱなしの態がいたときにもこりやすい。
Motomoto atama ga kurakura shi yasui to iu fuunna hito mo iru keredo, memai wa tachippanashi, matawa suwarippanashi no joutai ga nagaku tsudzuita toki ni mo okori yasui.
Mặc dù cũng có những người vốn đã không may, dễ bị chóng mặt, nhưng hiện tượng chóng mặt cũng dễ xảy ra khi bạn đứng hoặc ngồi nguyên một chỗ quá lâu.

陽のがクラクラするのをぐには?
Taiyou no shita de atama ga kurakura suru no wo fusegu ni wa?
Vậy làm sao để tránh bị chóng mặt dưới ánh mặt trời?

いにも、倒れるのをれながらごすはない。
Saiwai ni mo, taoreru no wo osorenagara natsu wo sugosu hitsuyou wanai.
May mắn thay, các bạn không cần thiết phải trải qua mùa hè mà cứ phải lo ngại về chuyện ngất xỉu.

ビーチにザクロジュースをってき、がクラクラしてきた瞬めばいい。
Biichi ni zakurojuusu wo motte iki, atama ga kurakura shite kita shunkan ni nomeba ii.
Hãy mang theo nước ép lựu ra bãi biển và chỉ việc uống ngay khi bạn cảm thấy chóng mặt.

ザクロジュースは湿いだけでなく、調するのにもつことがかっている。
Zakurojuusu wa hoshitsuryoku ga takai dakedenaku, tainai no ketsuryuuryou wo chousetsu surunoni mo yakudatsu koto ga wakatte iru.
Nước ép lựu không chỉ có khả năng dưỡng ẩm cao mà còn có tác dụng trong việc điều tiết lượng máu lưu thông trong cơ thể.

アルコールとカフェインはを奪うこともれずに。
Arukouru to kafein wa karada no suibun wo ubau koto mo wasurezu ni.
Cũng đừng quên rằng rượu và cà phê sẽ làm cơ thể bạn mất nước.

やコーヒーをんだは、われたを補うがある。
O sake ya kouhii wo nonda nochi wa, mizu de ushinawa reta suibun wo oginau hitsuyou ga aru.
Sau khi uống rượu và cà phê, bạn cần bổ sung lượng nước bị mất ấy.

また、から4まで)はを避け、こまめに憩をること。
Mata, mottomo atsui jikantai (shougo kara gogo 4 jihan made) wa chokusha nikkou wo sake, komame ni kyuukei wo toru koto.
Hơn nữa, hãy tránh ánh nắng trực tiếp vào thời điểm nắng nóng đỉnh điểm (từ giữa trưa cho tới 4 rưỡi chiều), và nhớ nghỉ ngơi thường xuyên.

、サングラス、につけるのも
Boushi, sangurasu, keiryou sozai no irui wo mi ni tsukeru no mo daiji.
Trang bị mũ, kính râm, và các loại quần áo thông thoáng cũng vô cùng quan trọng.

めにするのも、まいをぐコツ。
Shokuji wo keime ni suru no mo, natsu no memai wo fusegu kotsu.
Làm cho bữa ăn nhẹ hơn cũng là một bí quyết tránh được hiện tượng chóng mặt trong mùa hè.

たいしようとすると、がさらにがってしまう。
Omotai shokuji wo shouka shiyou to suru to, taion ga sarani agatte shimau.
Nếu có ý định ngốn những bữa ăn nặng nề, nhiệt độ cơ thể bạn sẽ còn tăng hơn nữa.

Bài báo số 2: タピオカティーに過剰糖分=1杯で1日の推奨量超す – タイNGO

Từ vựng trong bài báo

タピオカミルクティー (Tapioka mirukutii) : Trà sữa trân châu

(Taihan) : Phần lớn, đa số

剰 (Kajou) : Vượt quá, dư thừa

(Toubun) : Lượng đường

推奨 (Suishou) : Khuyến nghị, tiến cử

す (Kosu) : Vượt quá

糖 (Satou) : Đường

する (Keikokusuru) : Cảnh báo, khuyến cáo

摘する (Shitekisuru) : Chỉ ra

(Hyoujun) : Tiêu chuẩn

(Shouhisha) : Người tiêu dùng

する (Soutousuru) : Tương đương

する (Kenshutsusuru) : Tìm thấy

含む (Fukumu) : Chứa, bao gồm

Ngữ pháp trong bài báo

1. A。その、B。 : Kết quả là…, Kết cục là…, Do đó…

Mẫu câu này dùng để diễn tả kết quả của sự việc diễn ra ở câu trước đó, là từ để liên kết ý hai câu.

2. V ますbỏ ます + かねない : Có thể sẽ…, E là sẽ…

Mẫu câu này dùng để diễn tả mối e ngại về một sự việc nào đó có khả năng sẽ có kết quả không tốt.

3. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

タピオカティーに剰糖=1で1の推奨す – タイNGO
Tapiokatii ni kajou toubun = ippai de 1 nichi no suishouryou kosu – Tai NGO
Tổ chức NGO Thái Lan: Quá nhiều đường trong trà sữa = vượt quá lượng khuyến nghị 1 ngày

Luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống phần 2

Nội dung

タイでされているタピオカミルクティーのに、(WHO)が推奨する1の摂糖が含まれていることがNGO「のための」の調らかになった。
Tai de hanbaisarete iru tapiokamirukutii no taihan ni, sekai hoken kikan (WHO) ga suishou suru 1 nichi no sesshuryou wo kosu satou ga fukuma rete iru koto ga NGO “shouhisha no tame no zaidan” no chousa de akiraka ni natta.
Với cuộc điều tra của NGO (Tổ chức vì người tiêu dùng), việc phần lớn trà sữa trân châu được bán tại Thái Lan đều chứa lượng đường vượt quá lượng tiêu thụ 1 ngày mà Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị đã trở nên quá rõ ràng.

は「ぎるは糖尿などにつながりかねない」としている。
Zaidan wa “ama sugiru nomimono wa tounyoubyou nado seikatsushuukan yamai ni tsunagari kanenai” to keikoku shite iru.
Tổ chức này đã khuyến cáo rằng “Những đồ uống quá ngọt có thể sẽ dẫn tới một số bệnh liên quan tới thói quen sinh hoạt như bệnh tiểu đường”.

は25のチェーンで、タイプとしてされているタピオカミルクティーを調べた。
Zaidan wa 25 no cheen-ten de, hyoujun taipu to shite hanbai sa rete iru tapiokamirukutii wo shirabeta.
Tổ chức cũng đã tìm hiểu về các loại trà sữa tiêu chuẩn được bán tại chuỗi 25 cửa hàng.

その、23にWHOが25グラムとしている1の推奨摂よりくの糖が含まれていた。
Sono kekka, 23 mise no shouhin ni fuu ga 25 guramu miman to shite iru 1 nichi no suishou sesshuryou yori ooku no satou ga fukumarete ita.
Kết quả là, sản phẩm ở 23 cửa hàng có chứa lượng đường nhiều hơn lượng mà WHO khuyến nghị tiêu thụ trong 1 ngày là gần 25g.

推奨のほぼ3のティースプーン18.5する74グラムがされたもあった。
Suishouryou no hobo 3 bai no tiisupuun 18. 5 pai bun ni soutou suru 74 guramu ga kenshutsu sa reta shouhin mo atta.
Có cả những sản phẩm được tìm thấy chứa 74g tương đương với 18.5 muỗng cà phê, gấp 3 lần lượng khuyến nghị.

は、タイには糖が含まれるく、推奨でも1めばそのはほとんどができないになると摘している。
Zaidan wa, Tai ni wa satou ga fukuma reru ryouri ga ooku, suishouryou miman no shouhin demo ippai nomeba sonohi wa hotondo shokuji ga dekinai keisan ni naru to shiteki shite iru.
Tổ chức cũng chỉ ra rằng, ở Thái Lan có rất nhiều đồ ăn có chứa đường, ngay cả những loại có ít hơn lượng khuyến nghị đi nữa nhưng nếu bạn uống 1 ly thì theo tính toán, ngày hôm đó gần như bạn sẽ không thể ăn thêm nữa.

でブームのタピオカミルクティーはタイでもで、にはができる。
Nihon de buumu no tapiokamirukutii wa Tai demo ninki de, chuushoku tokiniha mise no mae ni nagai retsu ga dekiru.
Trà sữa trân châu trở nên bùng nổ tại Nhật Bản cũng rất được yêu thích tại Thái Lan, có những hàng dài trước các cửa hàng vào giờ ăn trưa.

1、2むというマイさん(32)は、カップをに「ただの調にしない」とった。
Shuu 1, 2 kai nomu to iu josei kaishain Mai-san (32) wa, kappu wo te ni “tada no chousa kekka. ki ni shinai” to katatta.
Chị Mai (32 tuổi) – một nữ nhân viên công ty uống đều đặn 1 tuần 1 – 2 lần cho biết “Chỉ là kết quả điều tra thôi, tôi chẳng bận tâm cho lắm”.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống – phần 2. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: