You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ này, mời các bạn cùng đến với bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống – một lĩnh vực vô cùng thiết thực với mỗi cá nhân chúng ta. Cùng bắt đầu nhé!

Những lưu ý khi luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Để tìm đọc những bài báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống, các bạn có thể vào các trang báo điện tử tiếng Nhật như: Goo News, Yahoo! Japan News v…v… và chọn chuyên mục ライフ (Raifu – Đời sống) sau đó tiếp tục chọn đề mục nhỏ ヘルス (Herusu – Sức khỏe).

luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Về cách luyện đọc, cũng giống như những hướng dẫn ở các chủ đề trước, các bạn nên đọc qua một lượt để nắm được tổng thể toàn bài. Sau đó hãy ghi chú ra những từ vựng, những mẫu câu chưa rõ và tra cứu từ điển để làm rõ ý nghĩa từng câu. Với những mẫu câu thuộc cấp độ cao hơn mà các bạn chưa được học tới, hãy tạm bỏ qua để tránh làm nhiễu loạn kiến thức.

Từ vựng chủ đề sức khỏe đời sống thường gặp trên báo Nhật

ゲノム (Genomu) : Bộ gen

(Iden) : Di truyền

(Ketsuekigata) : Nhóm máu

(Kinniku) : Cơ bắp

(Totsuzenshi) : Đột tử

筋梗塞 (Shinkinkousoku) : Nhồi máu cơ tim

併症 (Gappeishou) : Biến chứng

(Shoujou) : Triệu chứng

(Yuketsu) : Truyền máu

(Koutai kensa) : Xét nghiệm kháng thể

染症 (Kansenshou) : Bệnh truyền nhiễm

糖尿 (Tounyoubyou) : Bệnh tiểu đường

がん (Gan) : Ung thư

(Kettouchi) : Lượng đường trong máu

圧剤 (Kouatsuzai) : Thuốc hạ huyết áp

する (Chiryou suru) : Trị liệu

ける (Shujutsu wo ukeru) : Được phẫu thuật

する (Kaifuku suru) : Hồi phục

する (Yobou suru) : Phòng chống

Mẫu câu chủ đề sức khỏe đời sống thường gặp trên báo Nhật

luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Mẫu câu 1

N + によって : Tùy theo…

Ví dụ

じようなをしていても、によって脂肪がかなりっていることもよくあります。
Onaji youna shokuji o shite ite mo, hito ni yotte kettouchi ya chuusei shibou ga kanari chigatte iru koto mo yoku arimasu.
Cho dù có ăn uống giống nhau đi nữa nhưng có rất nhiều trường hợp mà những người khác nhau thì lượng đường trong máu và lượng chất béo trung tính của họ cũng khác nhau.

Mẫu câu 2

Vます bỏます + やすい : Dễ làm gì đó…

Ví dụ

腱鞘炎をこしやすいということは、やひじなどの筋がこわばりやすいということ。
Kenshouen wo okoshi yasui to iu koto wa, te ya hiji nado no kinniku ga kowabari yasui to iu koto.
Dễ bị viêm cơ có nghĩa là phần cơ khuỷu hay phần cơ tay dễ bị cứng lại.

Mẫu câu 3

V thể thường, Nな, Aな, Aい+ わけではありません : Không có nghĩa là, không hẳn là, không nhất thiết là…

Ví dụ

いものでになる」とわれてきたなくないといますが、ければになるわけではありません。
“Amaimono de mushiba ni naru” to iwa rete kita kata mo sukunakunai to omoimasuga, umakereba mushiba ni naru wakede wa arimasen.
Tôi nghĩ có không ít người cho rằng “đồ ngọt gây sâu răng” nhưng không hẳn cứ là đồ ngọt thì sẽ gây sâu răng.

Mẫu câu 4

V thể thường, N, Aな bỏ な, Aい + かもしれません : Có lẽ, có vẻ…

Ví dụ

べなければ痩せる」はかもしれませんが、それでも痩せるさにはがあります。
“Tabenakereba yaseru” wa douri kamo shiremasenga, sore demo yaseru hayasa ni wa kojinsa ga arimasu.
“Nếu nhịn ăn sẽ giảm cân” – điều này nghe có vẻ hợp lý nhưng kể cả vậy đi nữa thì tốc độ giảm cân của từng người cũng sẽ khác nhau.

Mẫu câu 5

Vる, N + につれて : Theo…, càng ngày càng…

Ví dụ

るにつれて、ごがあまりべられなくなり、になるというのはいかにもありそうです。
Toshiwotoru ni tsurete, gohan ga amari tabe rarenaku nari, yasai ya kudamono chuushin ni naru to iu no wa ikanimo arisou desu.
Đúng là tuổi càng cao thì càng không thể ăn được nhiều cơm mà chỉ tập trung vào rau và trái cây.

Thực hành luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Hãy cùng thực hành luyện đọc một tin tức sức khỏe đời sống trên Yahoo! Japan News nhé!

luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống

Tiêu đề

デンプンの塊でカロリー!? タピオカはるの?
Denpun no katamari de koukarorii! ? Tapioka wa hontou ni futoru no?
Lượng calo trong viên tinh bột cao!? Trân châu thực sự gây béo?

Nội dung

しいタピオカですが、その程をると「デンプンの塊」であることは疑いようもありません。
Mitame mo utsukushii tapiokadesuga, sono seizou koutei wo miru to “denpun no katamari” dearu koto wa utagaiyou mo arimasen.
Dù trân châu nhìn rất đẹp mắt nhưng nếu theo dõi quá trình sản xuất, chắc chắn không còn nghi ngờ gì nữa, chúng chính là những viên tinh bột.

ではタピオカのカロリーはいのでしょうか?
Dewa tapioka no karorii wa takai no deshou ka?
Vậy thì lượng calo trong trân châu có cao không?

2015訂)』によると、タピオカは態で100gあたり355kcal。
“Nihon shokuhin hyoujun seibunhyou 2015 nen ban (nana tei) ” ni yoru to, tapioka wa kansou joutai de 100 g atari 355 kcal.
Theo “Bảng thành phần tiêu chuẩn của thực phẩm Nhật Bản năm 2015 (hiệu đính lần 7)”, thì cứ 100g trân châu ở trạng thái khô sẽ tương ứng với lượng calo là 355 kcal.

ゆでた態では100gあたり62kcalです。
Yudeta joutaide wa 100 g atari 62 kcal desu.
Ở trạng thái nấu chín, 100 g trân châu tương ứng với 62 kcal.

その養素については、タピオカはほぼ100%が炭
Sono hoka no eiyouso ni tsuite wa, tapioka wa hobo 100 paasento ga tansuikabutsu.
Về các chất dinh dưỡng khác, trân châu hầu như 100% là chất đường bột gluxit.

その養素はほとんどっておらず、繊維も1%です。
Sonohoka no eiyouso wa hotondo haitte orazu, shokumotsu seni mo 1 paasento ikadesu.
Nó gần như không chứa các chất dinh dưỡng nào khác, lượng chất xơ thực phầm cũng chỉ dưới 1%.

べるなくても、「カロリーの塊」であることはいないでしょう。
Ichido ni taberuryou wa sukunakute mo,”karorii no katamari” de aru koto wa machigainai deshou.
Cho dù bạn ăn ít đi nữa thì lượng trân châu đó cũng chính là lượng calo.

えて、「タピオカがる」といわれるには、タピオカそのもののもあるといます。
Kuwaete,”tapioka ga futoru” to iwa reru genin ni wa, tapioka sonomono no aji no mondai mo aru to omoimasu.
Thêm vào đó, nguyên nhân của việc cho rằng “trân châu gây béo” chính là do vấn đề về hương vị của nó.

タピオカ、キャッサバ芋かられたタピオカデンプンをさらしするため、ビタミンやミネラルなどはほとんどてしまいます。
Tapiokakona wo tsukuru sai, kyassaba imo kara toreta tapioca denpun wo mizu sarashi suru tame, bitamin ya mineraru nado wa hotondo nagaredete shimaimasu.
Khi làm bột trân châu, các vitamin và khoáng chất gần như bị trôi đi mất vì người ta sẽ trộn phần tinh bột chân trâu lấy từ củ sắn với nước.

そのままではもほぼなく、養源としての「うまみ」もありません。
Sonomamade wa aji mo hobo naku, eiyougen to shite no “umami” mo arimasen.
Cứ như thế nó gần như chẳng có mùi vị, cả hương vị thơm ngon từ nguồn dinh dưỡng cũng không.

しくべるために、みをくしたミルクティーやココナッツミルクにれたり、糖などでみをつけたりしてべることがです。
Oishiku taberu tame ni, amami wo koku shita mirukutii ya kokonattsumiruku ni ire tari, satou nado de amami wo tsuke tari shite taberu koto ga ippanteki desu.
Để ăn ngon miệng, người ta sẽ cho trân châu vào nước cốt dừa hoặc trà sữa đậm vị, rồi bỏ thêm chút đường cho ngọt, đây là cách ăn phổ biến nhất.

糖もまた養源としてのメリットがあまりなくカロリーなので、っているでは「タピオカはる」といわれてもがないかもしれません。
Satou mo mata eiyougen to shite no meritto ga amari naku koukarorii nanode, tokuni genzai hayatte iru tabekatade wa “tapioka wa futoru” to iwa rete mo shikata ga nai kamo shiremasen.
Vì có đường, hơn nữa lợi ích dinh dưỡng gần như bằng không, lượng calo lại cao, đặc biệt là với cách ăn thịnh hành hiện nay thì có lẽ ý kiến cho rằng “Trân châu gây béo” là không tránh khỏi.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề sức khỏe đời sống. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: