You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề thể thao – phần 2

Luyện đọc báo Nhật chủ đề thể thao – phần 2

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn phương pháp luyện đọc báo Nhật chủ đề thể thao. Để ôn luyện và tiếp nối chủ đề đó, trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng đến với bài học “Luyện đọc báo Nhật chủ đề thể thao – phần 2”. Cùng bắt đầu nhé!

luyện đọc báo Nhật chủ dề thể thao 2

Nội dung bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề thể thao – phần 2 này sẽ chú trọng hơn trong việc hướng dẫn thực hành đọc hiểu tin tức và giới thiệu những từ vựng cũng như mẫu câu có trong chính tin tức đó.

Sau đây, hãy cùng thực hành luyện đọc hai bài báo chủ đề thể thao trên NHK News và Soccer KING nhé!

Bài báo số 1: 暴行疑惑のネイマール、証拠不十分で警察の捜査終了…15日後に裁判官が最終判断へ

Từ vựng trong bài báo

(Boukou) : Bạo hành

疑惑 (Giwaku) : Nghi hoặc

証拠 (Shouko) : Bằng chứng

(Keisatsu) : Cảnh sát

裁判 (Saibankan) : Thẩm phán

(Kensatsu) : Giám sát

属する (Shozokusuru) : Thuộc về, sở thuộc

(Daihyou) : Đại diện

く (Hataraku) : Phạm (tội)

被害 (Higaisha) : Người bị hại

する (Teishutsusuru) : Nộp

(Jiken) : Vụ việc

Ngữ pháp trong bài báo

1. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

2. Nの, Vる + : Dự định…

Mẫu câu này dùng để diễn tả về một dự định nào đó đã được lên kế hoạch sẽ tiến hành.

3. V thể thường, Nの, A(な) な, Aい + ようだ : Dường như…, Hình như

Mẫu câu này dùng để diễn tả sự suy đoán, đánh giá từ những thông tin có được.

4. N にする : Về…, Liên quan tới…

5. N については : Về…

6. N にして : Đối với…, Về việc…

7. …Vる + で、… : Một mặt thì… còn mặt khác lại…

8. N によって : Bởi

Mẫu câu này dùng để diễn đạt chủ thể của động từ.

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

疑惑のネイマール、証拠の捜…15に裁判
Boukou giwaku no neimaaru, shouko fujuubunde keisatsu no sousa shuuryou… 15-nichi-go ni saibankan ga saishuu handan e
Neymar bị cáo buộc bạo hành, Cuộc điều tra của cảnh sát kết thúc vì không đủ bằng chứng… 15 ngày sau quan tòa sẽ đưa ra phán quyết cuối cùng

luyện đọc báo Nhật chủ dề thể thao 2

Nội dung

ブラジル・サンパウロ州のは29、パリ・サンジェルマンに属するブラジルFWネイマールの‪疑惑にするの捜られることをした。
Burajiru Sanpauro-shuu no kensatsu toukyoku wa 29 nichi, Pari Sanjeruman ni shozoku suru Burajiru daihyou FW Neimaaru no ‪ fujo boukou giwaku ni kansuru keisatsu no sousa ga uchikira reru koto wo happyou shita.
Viện kiểm sát bang Sao Paulo, Brazil vào ngày 19 đã thông báo rằng cuộc điều tra của cảnh sát liên quan tới cáo buộc bạo hành một phụ nữ của Neymar – tiền đạo tiêu biểu của Brazil thuộc câu lạc bộ Paris Saint Gernain sẽ bị ngừng lại.

、イギリスメディア『BBC』などがじた。
Doujitsu, Igirisu media “BBC” nado ga houjita.
Cùng ngày, các hãng thông tấn của Anh như đài BBC cũng đã đưa tin.

ネイマールについては、5にパリのホテルでブラジルして暴いたとしての捜けていた。
Neimaaru ni tsuite wa, 5 tsuki ni Pari shinai no hoteru de burajiruhito josei ni taishite boukou wo hataraita to shite keisatsu no sousa wo ukete ita.
Về Neymar, anh đã bị cảnh sát điều tra với giả định đã phạm tội bạo hành đối với một người phụ nữ Brazil tại một khách sạn trong nội thành Pari vào tháng 5.

被害が“証拠”を提したで、ネイマールはSNSじて潔けている。
Higaisha wo nanoru josei ga “shouko” wo teishutsu shita ippou de, neimaaru honnin wa SNS-tou wo tsuujite keppaku wo shuchou shi tsudzukete iru.
Người phụ nữ mang danh là người bị hại đã trình lên bằng chứng, còn chính bản thân Neymar lại vẫn tiếp tục quả quyết rằng mình vô tội thông qua mạng xã hội.

そして、ブラジルのは「証拠がである」として捜り、な判を司ねることにしたようだ。
Soshite, Burajiru no keisatsu toukyoku wa “shouko ga fujuubun de aru” to shite sousa wo uchikiri, saishuu-tekina handan wo shihou ni yudaneru koto ni shita you da.
Thêm vào đó, dường như Viện kiểm sát Brazil đã quyết định kết thúc cuộc điều tra và ủy thác việc đưa ra phán quyết cuối cùng cho bộ máy tư pháp với lý do “không đủ bằng chứng”.

は30からき継ぎ、15って討をう模
Kensatsu wa 30 nichi kara jiken wo hikitsugi, 15-kakan ni watatte kentou wo okonau moyou.
Viện kiểm sát sẽ chuyển giao vụ việc từ ngày 30 và có vẻ sẽ tiến hành thẩm tra trong vòng 15 ngày.

な判は裁判によってわれるだ。
Saishuutekina handan wa saibankan ni yotte okonawa reru yotei da.
Phán quyết cuối cùng dự định sẽ được đưa ra bởi quan tòa.

Bài báo số 2: サッカー女子W杯 次の大会から32チームに拡大 FIFA

Từ vựng trong bài báo

(Taikai) : Đại hội, cuộc đấu, cuộc thi

(Kakudai) : Mở rộng, tăng lên, lan rộng

盟 (Renmei) : Liên đoàn

やす (Fuyasu) : Tăng lên, tăng thêm

(Rijikai) : Hội đồng

致 (Zenkaiicchi) : Nhất trí

候補する (Rikkouhousuru) : Ứng cử, ra tranh cử

(Chiiki) : Vùng

める (Aratameru) : Thay đổi

(Kaisaichi) : Địa điểm tổ chức

(Tairiku) : Châu lục

討する (Kentousuru) : Xem xét kỹ lưỡng

を促す (Seichou wo unagasu) : Khích lệ, thúc đẩy

(Sochi) : Biện pháp

講じる (Koujiru) : Có biện pháp

(Jiki) : Lúc, thời điểm

Ngữ pháp trong bài báo

1. すでに : Đã…, … rồi

Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

2. ということです : Nghe nói là …

Mẫu câu này dùng để truyền đạt lại nội dung đã nghe thấy, đọc được

.3 Nの, Vる + : Dự định…

Mẫu câu này dùng để diễn tả về một dự định nào đó đã được lên kế hoạch sẽ tiến hành.

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

サッカー から32チームに FIFA
Sakkaa joshi W hai Tsugi no taikai kara 32 chiimu ni kakudai FIFA
Giải bóng đá vô địch thế giới nữ Từ giải đấu tiếp theo FIFA sẽ tăng lên 32 đội

luyện đọc báo Nhật chủ dề thể thao 2

Nội dung

FIFA=サッカー盟は、ワールドカップのチームを8チームやし、の2023から32チームとすることをめました。
FIFA = kokusai sakkaa renmei wa, joshi waarudokappu no shutsujou chiimu-suu wo 8 chiimu fuyashi, tsugi no 2023 nen no taikai kara 32 chiimu to suru koto wo kimemashita.
Liên đoàn Bóng đá Quốc tế FIFA đã quyết định số đội tham dự giải bóng đá vô địch thế giới nữ sẽ tăng thêm 8 đội nữa, từ giải đấu tiếp theo vào năm 2023 sẽ trở thành 32 đội.

サッカーのワールドカップは、ことしわれたフランスまで2けて24チームでわれていましたが、FIFAは31の2023からチームを32にやすことを致でめたとしました。
Sakkaa joshi no waarudokappu wa, kotoshi okonawa reta Furansu taikai made 2 taikai tsudzukete 24 chiimu de arasowa rete imashita ga, FIFA wa 31-nichi, tsugi no 2023-nen no taikai kara shutsujou chiimu wo 32 ni fuyasu koto wo riji kai no zenkai itchi de kimeta to happyou shimashita.
Giải bóng đá vô địch thế giới nữ được cạnh tranh bởi 24 đội đã tiếp diễn qua 2 kỳ cho tới giải đấu tại Pháp năm nay, tuy nhiên vào ngày 31 FIFA đã thông báo rằng họ đã quyết định tăng lên thành 32 đội tham dự từ giải đấu tiếp theo vào năm 2023 với sự nhất trí của Hội đồng.

2023には候補していますが、チームくなることから、FIFAは、やアルゼンチン、オーストラリアなどすでに候補している9つのにはめてするということです。
2023 nen taikai no kaisai chi ni wa Nihon mo rikkouho shite imasuga, shutsujou chiimu-suu ga fue kaisai-chi no futan ga omoku naru koto kara, FIFA wa, Nihon ya Aruzenchin, oosutoraria nado sudeni rikkouho shite iru kokonotsu no kuni ya chiiki ni wa aratamete ishi wo kakunin suru to iu koto desu.
Đối với địa điểm tổ chức giải đấu năm 2023, Nhật Bản cũng đứng ra ứng cử, tuy nhiên vì số đội gia tăng, trọng trách về địa điểm tổ chức càng trở nên nặng nề, do đó FIFA sẽ xác nhận lại ý định của tất cả 9 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đứng ra ứng cử như Nhật Bản, Argentina, Úc v…v…

まるでしたが、FIFAはたな候補もけて、をことし12とし、の5としました。
Kaisaichi wa rainen 3 tsuki ni kimaru yoteideshitaga, FIFA wa aratana rikkouho mo uketsukete, shouchi touroku no kigen wo kotoshi 12 gatsu to shi, kaisaichi no kettei wa rainen no 5 gatsu to shimashita.
Địa điểm tổ chức dự tính sẽ được quyết định vào tháng 3 năm sau, tuy nhiên FIFA sẽ tiếp nhận thêm những nước ứng cử khác và gia hạn đăng ký tới tháng 12 năm nay, theo đó việc quyết định địa điểm tổ chức là vào tháng 5 năm sau.

また2023するごとのチームは、FIFAが討していくということです。
Mata 2023 nen taikai ni shutsujou suru kaku tairiku-goto no chiimu-suu wa, kongo FIFA ga kentou shite iku to iu koto desu.
Thêm vào đó, số lượng đội tham dự vào giải đấu năm 2023 của mỗi châu lục sẽ do FIFA xem xét kỹ lưỡng trong thời gian tới.

FIFAのインファンティーノは、「ことしのワールドカップがすばらしい功をめ、サッカーのを促すを講じるだ。
FIFA no infantiino kaichou wa,”kotoshi no joshi waarudokappu ga subarashii seikou wo osame, ima ga joshi sakkaa no seichou wo unagasu gutaiteki sochi wo koujiru jikida.
Chủ tịch của FIFA – ông Infantino đã binh luận rằng “Giải bóng đá vô địch thế giới nữ năm nay đã gặt hái được thành công tuyệt vời, đây chính là thời điểm đề ra các biện pháp cụ thể để thúc đẩy sự phát triển của bóng đá nữ.

このをうれしくう」とコメントしています。
Kono kettei wo ureshiku omou” to komento shite imasu.
Tôi thấy vui mừng trước quyết định này”.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề thể thao – phần 2. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: