You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội – phần 2

Luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội – phần 2

Trong chuyên mục luyện đọc báo Nhật kỳ trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn phương pháp luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội. Để ôn luyện và tiếp nối chủ đề đó, trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng đến với bài học “Luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội – phần 2”. Cùng bắt đầu nhé!

Nội dung bài học luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội – phần 2 này sẽ chú trọng hơn trong việc hướng dẫn thực hành đọc hiểu tin tức và giới thiệu những từ vựng cũng như mẫu câu có trong chính tin tức đó.

Sau đây, hãy cùng thực hành luyện đọc hai bài báo trên TV Asahi News nhé!

Bài báo số 1: 「包丁突きつけ「金を出せ」逃走の男を強盗未遂で逮捕

Từ vựng trong bài báo

逮捕 (Taihou) : Bắt giữ

遂 (Goutou misui) : Âm mưu ăn trộm

(Keibiin) : Nhân viên bảo vệ

疑 (Yougi) : Nghi ngờ

(Kinkyuu) : Khẩn cấp

(Tousou) : Đào tẩu, bỏ trốn

脅し (Odoshi) : Hăm dọa

する (Hakken suru) : Phát hiện ra

丁をきつける (Houchou wo tsukitsukeru) : Chĩa dao

奪う (Ubau) : Chiếm đoạt, cướp đoạt

Ngữ pháp trong bài báo

1. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

2. V thể thường, Nの, Aな + ため : Vì, bởi, do…

Mẫu câu này dùng để diễn đạt nguyên nhân, lý do của sự việc.

3. Vない (bỏ ない) + ず/ ずに (Trường hợp đặc biệt: しない → せず/ せずに) : Không…

4. N + にしhoặc にして : Đối với, về phía…

Mẫu câu này dùng để chỉ đối tượng mà hành động trong câu hướng về.

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

きつけ「せ」逃遂で逮捕
Houchou tsukitsuke “kane wo dase” tousou no otoko wo goutou misui de taiho
Bắt giữ người đàn ông có âm mưu ăn cướp sau khi hắn chĩa dao đe dọa “Đưa tiền đây” rồi bỏ trốn

luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội phần 2

Nội dung

丁をってって逃していたが9遂の疑いで緊逮捕されました。
Ooitakenbeppushi no ginkou ni houchou wo motte oshiitte tousou shite ita otoko ga 9 nichiya, goutou misui no utagai de kinkyuu taiho sa remashita.
Vào đêm ngày mồng 9, một gã đàn ông cầm dao đột nhập vào ngân hàng thành phố Beppu tỉnh Ooita rồi bỏ trốn đã bị bắt giữ khẩn cấp với nghi ngờ có âm mưu ăn cướp.

(44)は0すぎ、丁をけて「せ」などと脅し、を奪おうとした疑いがたれています。
Beppushi no keibiin Katou Akira yougisha (44) wa gogo 0 jihan sugi, Ooita ginkou ishigakishiten kendaigaku doori shiten de madoguchi no josei kouin ni houchou wo tsukitsukete “kane wo dase” nado to odoshi, genkin wo ubaou to shita utagai ga motarete imasu.
Nghi phạm Katou Akira (44 tuổi) – nhân viên bảo vệ thành phố Beppu, vào lúc hơn 12 giờ 30 chiều đã chĩa dao vào một nữ nhân viên tại quầy giao dịch ngân hàng Ooita chi nhánh Ishigaki và hăm dọa: “Đưa tiền đây”, hắn bị nghi ngờ có ý định cướp đoạt tiền mặt.

が応じなかったため、らずに逃していました。
Kouin ga oujinakatta tame, nani mo torazu ni tousou shite imashita.
Vì nhân viên ngân hàng không chấp thuận nên hắn đành bỏ trốn mà không lấy được gì.

っていましたが、8ごろ、で1でいたところをして緊逮捕しました。
Keisatsu ga yukue wo otte imashitaga, gogo 8 ji goro, Beppu shinai de hitori de ita tokoro wo hakken shite kinkyuu taiho shimashita.
Cảnh sát đã truy lùng theo hướng đi của kẻ cướp, tuy nhiên vào lúc 8 giờ tối, họ lại phát hiện ra hắn ở một mình tại một địa điểm ngay trong nội thành thành phố Beppu và đã tiến hành bắt giữ khẩn cấp.

調べにし、「がやりました」と疑をめているということです。
Keisatsu no shirabe ni taishi, “watashi ga yarimashita” to yougi wo mitomete iru to iu koto desu.
Trước những điều tra từ phía cảnh sát, hắn đã thừa nhận tội trạng của mình rằng: “Tôi đã đi ăn cướp”.

Bài báo số 2: 刺された母親死亡 45歳息子「夕食の献立でもめた」

Từ vựng trong bài báo

亡 (Shibou) : Tử vong

(Genba) : Hiện trường

す (Sasu) : Đâm

犯 (Genkouhan) : Bắt quả tang

遂 (Satsujin misui) : Âm mưu ám sát

疑 (Yougi) : Tình nghi

害する (Satsugaisuru) : Giết hại, sát hại

うつぶせ (Utsubuse) : Trạng thái nằm sấp, úp mặt

逮捕する (Taihousuru) : Bắt giữ

する (Sousasuru) : Điều tra

める (Mitomeru) : Thừa nhận

Ngữ pháp trong bài báo

1. N + にしhoặc にして : Đối với…

Mẫu câu này dùng để chỉ đối tượng mà hành động trong câu hướng về.

2. Thể bị động : Bị, được

V nhóm I: Chuyển đuôi う → あ + れる

V nhóm II: Bỏ đuôi る → られる

V nhóm III : する → される và る(くる)→ られる

3. V thể ý chí + しようとする : Có ý định làm…

Mẫu câu này dùng để diễn tả sự cố gắng, nỗ lực hoặc ý định làm một việc gì đó nhưng không phải là ở tương lai xa mà là ở thời điểm ngay sắp tới đây.

Như vậy, sau khi đã nắm vững từ vựng và mẫu câu cần thiết, hãy thử luyện đọc nhanh nội dung bài báo sau đây trước khi xem phần dịch bên dưới nhé!

Nội dung bài báo

Tiêu đề

された亡 45の献でもめた」
Sasareta hahaoya shibou 45 sai musuko “yuushoku no kondate de mometa”
Người mẹ bị đâm tới tử vong Người con trai 45 tuổi khai nhận: “Chúng tôi đã cãi cọ về thực đơn bữa tối”

luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội phần 2

Nội dung

嘉麻で69丁でして害しようとしたとして、45が逮捕されました。
Fukuoka ken Kamashi no shiei juutaku de 69 sai no hahaoya wo houchou de sashite satsugai shiyou to shita to shite, 45 sai no musuko ga taihosaremashita.
Tên con trai 45 tuổi đã bị bắt giữ vì chủ ý sát hại mẹ ruột 69 tuổi bằng dao tại nhà riêng thuộc địa phận thành phố Kama tỉnh Fukuoka.

された亡がされました。
Sasareta hahaoya wa genba de shibou ga kakunin sa remashita.
Người mẹ bị đâm được xác nhận là đã tử vong ngay tại hiện trường.

遂の疑いで犯逮捕された嘉麻紀貴は93のふさえさんを丁でして害しようとした疑いがたれています。
Satsujin misui no utagai de genkouhan taihosareta Kamashi Kamiyamada no Kuroki Noritaka yougisha wa 9 nichi gogo 3 ji mae, jitaku de hahaoya no Fusae san wo houchou de sashite satsugai shiyou to shita utagai ga mota rete imasu.
Nghi phạm bị bắt giữ tại chỗ với nghi ngờ có âm mưu ám sát là Kuroki Noritaka trú tại Kamiyamada, thành phố Kama, vào hồi 3 giờ kém chiều ngày mồng 9, hắn bị nghi đã chủ ý sát hại, đâm mẹ ruột – bà Fusae bằng dao ngay tại nhà riêng.

ふさえさんは居でうつぶせの態でからして倒れていて、亡がされました。
Fusae san wa ima de utsubuse no jōtai de kubi kara chi wo nagashite taorete ite, genba de shibou ga kakunin sa remashita.
Bà Fusae ngã trong tình trạng nằm sấp với máu chảy từ cổ ngay tại phòng khách, bà được xác nhận là đã tử vong tại hiện trường.

また、いた丁がくにそのままされていたということです。
Mata, chi no tsuita houchou ga chikaku ni sonomama nokosa rete ita to iu kotodesu.
Thêm nữa, con dao dính máu còn bị bỏ lại ngay gần đó.

調べにし、したことをめていて、「の献でもめた」としているということです。
Keisatsu no shirabe ni taishi, Kuroki yougisha wa sashita koto wo mitomete ite,”yuushoku no kondate de mometa” to hanashite iru to iu kotodesu.
Trước những điều tra từ phía cảnh sát, được biết, nghi phạm Kuroki đã thừa nhận đâm mẹ ruột: “Chúng tôi đã cãi cọ về thực đơn bữa tối”.

疑をえて捜しています。
Keisatsu wa yougi wo satsujin ni kirikaete sousa shite imasu.
Cảnh sát đã chuyển từ diện tình nghi sang tội giết người và đang tiếp tục điều tra.

Trên đây là một số hướng dẫn luyện đọc báo Nhật chủ đề xã hội – phần 2. Chúc các bạn học tập hiệu quả và hẹn gặp lại trong những chủ đề luyện đọc tiếp theo!

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: