Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 13

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 13

Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn các bài luyện nghe Tiếng Nhật cơ bản. Mời các bạn cùng bắt đầu với bài : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 13

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 13

Mục lục :

Bài 13 : 新宿はどんな町でしたか。(Shinjuku wa donna machi deshitaka.) : Shinjuku là một khu phố như thế nào?

1. 例のように正しいほうを選んでください。そのあとで、確かめてください。
Rei no youni tadashii hou wo erande kudasai. Sono ato de, tashikamete kudasai.
Chọn câu đúng như ví dụ. Sau đó hãy kiểm tra lại câu trả lời của bạn.

  (đáp án a)
a. たのしかったです
b. たのしくなかったです


a. おもしろかったです
b. おもしろくなかったです


a. むずかしかったです
b. やさしかったです


a. しずかでした
b. うるさかったです


a. すずしいですね
b. あたたかいですね

Script và đáp án


:パーティーはどうでしたか。
:とても( ♪ )
<とても楽しかったです。>
otoko : paatii wa dou deshitaka.
onna : totemo
<Totemo tanoshikatta desu.>
Người đàn ông : Bữa tiệc thế nào?
Người phụ nữ : Rất là
<Rất là vui.>


:映画はどうでしたか。
:あまり( ♪ )
<あまりおもしろくなかったです。>
otoko : eiga wa dou deshitaka.
onna : amari
<Amari omoshirokunakatta desu.>
Người đàn ông : Phim thế nào?
Người phụ nữ : Không mấy
<Không hay lắm.>


:今日の試験は難しかったですね。
:ええ、でもきのうのは( ♪ )
<きのうのはやさしかったです。>
otoko : kyou no shiken wa muzukashikatta desu ne.
onna : ee, demo kinou no wa
<Kinou no wa yasashikatta desu.>
Người đàn ông : Bài kiểm tra hôm nay khó thật đấy.
Người phụ nữ : Ừ, nhưng bài hôm qua thì
<Bài hôm qua thì dễ.>


:ここはにぎやかですね。
:ええ、でも10年前は( ♪ )
<10年前は静かでした。>
otoko : koko wa nigiyaka desu ne.
onna : ee, demo juu-nen mae wa
<Juu-nen mae wa shizuka deshita.>
Người đàn ông : Nơi này náo nhiệt quá nhỉ.
Người phụ nữ : Ừ, nhưng 10 năm trước thì
<Nơi này 10 năm trước yên tĩnh lắm.>


:きのうは暑かったですね。
:ええ、でも今日は( ♪ )
<今日は涼しいですね。>
otoko : kinou wa atsukatta desu ne.
onna : ee, demo kyou wa
<Kyou wa suzushii desu ne.>
Người đàn ông : Hôm qua nóng thật nhỉ.
Người phụ nữ : Ừ, nhưng hôm nay
<Hôm nay mát thật đấy.>

Đáp án

1-b    2-b   3-a 4-a

2. 短い会話を聞いてください。そのあとで文を言いますから、会話の内容と合っていたら〇、ちがっていたら✕をつけてください。
Mijikai kaiwa wo kiite kudasai. Sono ato de bun wo iimasu kara, kaiwa no naiyou to atte itara 〇, chigatte itara ✕ wo tsukete kudasai.
Nghe các đoạn hội thoại sau. Sau đó sẽ có các câu văn ngắn được phát ra ở cuối mỗi đoạn hội thoại, đánh 〇 với các câu thể hiện đúng nội dung của đoạn hội thoại đó, nếu không đánh ✕

( ✕ )

①(   )

②(   )

③(   )

④(   )

Script và đáp án


:リーさん、日本語が上手になりましたね。
:そうですか。ありがとうございます。
[リーさんは前から日本語が上手でした。]
onna : Rii-san, Nihongo ga jouzu ni narimashita ne.
otoko : soudesuka. Arigatou gozaimasu.
[Rii-san wa mae kara Nihongo ga jouzu deshita.]
Người phụ nữ : Anh Lý, tiếng Nhật của anh tốt lên rồi nhỉ.
Người đàn ông : Vậy sao ạ. Cảm ơn cô.
[Anh Lý đã giỏi tiếng Nhật từ trước.]


:リーさん、かぜはどうですか。
:ええ、もう、だいじょうぶです。
[リーさんは元気になりました。]
otoko : Rii-san, kaze wa dou desuka.
onna : ee, mou, daijoubu desu.
[Rii-san wa genki ni narimashita.]
Người phụ nữ : Anh Lý, bệnh cảm của anh thế nào rồi?
Người đàn ông : Vâng, tôi không sao rồi ạ.
[Anh Lý đã khỏe lại.]


:ええっ、これ、500円ですか。400円じゃありませんか。
:ええ、今月から500円になりました。
:そうですか。
[先月は500円でした。]
otoko : ee-, kore, gohyaku-en desuka. Yonhyaku-en jaarimasenka.
onna : ee, kongetsu kara gohyaku-en ni narimashita.
otoko : soudesuka.
[Sengetsu wa gohyaku-en deshita.]
Người phụ nữ : Sao ạ, cái này là 500 yên ấy ạ? Không phải 400 yên sao ạ?
Người đàn ông : Vâng, từ tháng này sẽ lên 500 yên ạ.
Người phụ nữ : Vậy à.
[Tháng trước là 500 yên.]


:リーさん、床屋へ行きましたね。
:ええ、きのう行きました。
:ずいぶんたくさん切りましたね。
[リーさんは髪が短くなりました。]
onna : Rii-san, tokoya e ikimashita ne.
otoko : ee, kinou ikimashita.
onna : zuibun takusan kirimashita ne.
[Rii-san wa kami ga mijikaku narimashita.]
Người phụ nữ : Anh Lý, anh đã đi tiệm cắt tóc à?
Người đàn ông : Vâng, tôi đi hôm qua.
Người phụ nữ : Anh cắt khá nhiều nhỉ.
[Tóc của anh Lý đã ngắn đi.]


:その本、もう読みました?
:いいえ、まだです。半分読みましたけど。
:おもしろくないですか。
:はじめはおもしろかったんですけど・・・・・。
[この本はおもしろくなりました。]
onna : sono hon, mou yomimashita?
otoko : iie, mada desu. Hanbun yomimashita kedo.
onna : omoshirokunai desuka.
otoko :hajime wa omoshirokattan desu kedo…
[Kono hon wa omoshiroku narimashita.]
Người phụ nữ : Cậu đọc xong cuốn sách đó chưa?
Người đàn ông : Vẫn chưa. Tớ mới đọc một nửa.
Người phụ nữ : Nó không hay hả?
Người đàn ông : Lúc đầu thì hay lắm nhưng mà về sau thì….
[Cuốn sách này dần trở nên thú vị hơn.]

Đáp án

1-〇    2-✕   3-〇 4-✕

3-1. 男の人と女の人が東京の都庁へ行きました。二人の会話を聞いて、1970円ごろの新宿の絵を選んでくださ。
Otoko no hito to onna no hito ga Toukyou no tochou e ikimashita. Futari no kaiwa wo kiite, 1970 nen goro no Shinjuku no e wo erande kudasai.
Người đàn ông và người phụ nữ đã đi đến văn phòng Chính phủ Tokyo. Lắng nghe cuộc hội thoại của họ và chọn bức tranh thể hiện quang cảnh Shinjuku vào năm 1970.

Script và đáp án

:これが都庁のビルですか。新宿駅からあまり遠くないですね。
otoko : kore ga tochou no biru desuka. Shinjuku eki kara amari tookunai desu ne.
Người đàn ông : Đây là tòa nhà văn phòng Chính phủ Tokyo à? Không xa ga Shinjuku lắm nhỉ.

:ええ、10分ぐらいですね。
onna : ee, juppun gurai desu ne.
Người phụ nữ : Vâng, mất khoảng 10 phút để đến đây.

:わあ、高いですね。何階ですか。
otoko : waa, takai desu ne. Nankai desuka.
Người đàn ông : Ôi, cao thật đấy. Nó có bao nhiêu tầng thế ạ?

:48階です。45階にロビーがありますから、そこへ行きましょう。エレベーターはこちらですよ。
onna : yonjuuhachi-kai desu. Yonjuugo-kai ni robii ga arimasu kara, soko e ikimashou. Erebeetaa wa kochira desu yo.
Người phụ nữ : Tòa nhà này có 48 tầng. Đại sảnh thì ở trên tầng 45, chúng ta đến đó thôi. Thang máy ở phía này ạ.

:けい子さん、あの写真は?
otoko : Keiko-san, ano shashin wa?
Người đàn ông : Cô Keiko này, bức ảnh kia là sao?

:ああ、あれは1970年ごろの新宿です。
onna : aa, are wa 1970 nen goro no Shinjuku desu.
Người phụ nữ : À, đó là ảnh Shinjuku vào khoảng năm 1970 đấy.

:今とずいぶんちがいますね。
otoko : ima to zuibun chigaimasu ne.
Người đàn ông : Khá là khác so với bây giờ nhỉ.

:ええ、道が狭かったですね。それに、建物もみんな低かったですね。小さい家がたくさんありました。
onna : ee, michi ga semakatta desu ne. Sore ni, tatemono mo minna hikukatta desu ne. Chiisai ie ga takusan arimashita.
Người phụ nữ : Vâng, đường xá lúc đó thì nhỏ hẹp. Với lại các tòa nhà đều rất thấp. Và có rất nhiều những căn nhà nhỏ.

:今は高いビルが多くなりましたね。
otoko : ima wa takai biru ga ooku narimashita ne.
Người đàn ông : Bây giờ có nhiều tòa nhà cao tầng thật nhỉ.

:ええ、道も広くなりました。さあ、早く行きましょう。エレベーターが来ましたよ。
onna : ee, michi mo hiroku narimashita. Saa, hayaku ikimashou. Erebeetaa ga kimashita yo.
Người phụ nữ : Vâng, đường xá cũng trở nên rộng rãi hơn. Nào, chúng ta nhanh đi thôi. Thang máy đến rồi kìa.

Đáp án

b

3-2. もう一度会話を聞いてください。次の a・b・c・d の文を聞いて、会話の内容に合っているものを一つ選んでください。
Mou ichido kaiwa wo kiite kudasai. Tsugi no a, b, c, d no bun wo kiite, kaiwa no naiyou ni atte iru mono wo hitotsu erande kudasai.
Nghe lại đoạn hội thoại ở trên một lần nữa. Sau đó nghe tiếp các câu a, b, c, d dưới đây và chọn câu đúng với nội dung của đoạn hội thoại.

[ a    b    c    d ]

Script và đáp án

a. 都庁は新宿駅から遠いです。
tochou wa shinjuku eki kara tooi desu.
Văn phòng Chính phủ Tokyo xa ga Shinjuku.

b. ロビーは48階にあります。
robii wa yonjuuhachi-kai ni arimasu.
Đại sảnh ở tầng 48.

c. 新宿には高いビルがたくさんあります。
Shinjuku ni wa takai biru ga takusan arimasu.
Ở Shinjuku có nhiều tòa nhà cao tầng.

d. 新宿の道は大変狭いです。
Shinjuku no michi wa taihen semai desu.
Đường xá ở Shinjuku rất hẹp.

Đáp án

c

4. ひらがなで書いてください。
Hiragana de kaite kudasai.
Viết bằng hiragana vào chỗ trống.

2月15日はあまり…………………….です。天気も…………………….です。

2月16日は雪でした。たいへん…………………….です。

2月17日はまた、…………………….なりました。少し…………………….なりました。

Script và đáp án

2月15日はあまりさむくなかったです。天気もよかったです。
nigatsu juugonichi wa amari samukunakatta desu. Tenki mo yokatta desu.
Ngày 15 tháng 2 không lạnh lắm. Thời tiết cũng tốt.

2月16日は雪でした。たいへんさむかったです。
nigatsu juurokunichi wa yuki deshita. Taihen samukatta desu.
Ngày 16 tháng 2 trời tuyết. Thời tiết rất lạnh.

2月17日はまた、いいてんきになりました。少しあたたかくなりました。
nigatsu juushichinichi wa mata, ii tenki ni narimashita. Sukoshi atatakaku narimashita.
Ngày 17 tháng 2 thời tiết lại tốt lên. Trời cũng ấm hơn một chút.

Trên đây là nội dung bài viết : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 13. Mời các bạn cùng theo dõi các bài luyện nghe tương tự trong chuyên mục : luyện nghe tiếng Nhật hoặc Luyện nghe tiếng nhật cơ bản

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: