You dont have javascript enabled! Please enable it!

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 18

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 18

Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn các bài luyện nghe Tiếng Nhật cơ bản. Mời các bạn cùng bắt đầu với bài : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 18

Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 18

Mục lục

Bài 18 : これはかぜの薬で、それはおなかの薬です。(Kore wa kaze no kusuri de, sore wa onaka no kusuri desu.) : Đây là thuốc cảm và đó là thuốc đau bụng.

1. どんな形容詞を使っていますか。例のように選んでください。
Donna keiyoushi wo tsukatte imasuka. Rei no you ni erande kudasai.
Các câu sau đây sẽ sử dụng những tính từ nào. Chọn các tính từ thích hợp như ví dụ.

 おおい  おおきい  あまい  おもい

① かたい  たかい  まるい  まずい

② やすい  やさしい  きらい  きれいな

③ さむい  せまい  きたない  よくない

④ からい  かるい  やわらかい よわい

⑤ とおい  おおい  きびしい  さびしい

Script và đáp án

 このかばんはきくて、いです。
kono kaban wa ookikute, omoi desu.
Cái cặp này lớn và nặng.

① このりんごはくて、まずいです。
kono ringo wa katakute, mazui desu.
Quả táo này cứng và dở.

② あのはやさしくて、きれいです。
ano hito wa yasashikute, kirei desu.
Người kia tốt bụng và xinh đẹp.

③ ここは狭くて、きたないですね。
koko wa semakute, kitanai heya desu ne.
Phòng này nhỏ và bẩn.

④ とてもくて、らかいパンですね。
totemo karukute, yawarakai pan desu ne.
Bánh mì rất nhẹ và mềm.

⑤ このアパートはからくて、さびしいです。
kono apaato wa eki kara tookute, sabishii desu.
Chung cư này cách xa nhà ga và khá vắng vẻ.

Đáp án

① かたい、まずい

② やさしい、きれいな

③ せまい、きたない

④ かるい、やわらかい

⑤ とおい、さびしい

2. 例のように選んでください。そのあとで確かめてください。
Rei no youni erande kudasai. Sono ato de tashikamete kudasai.
Chọn đáp án đúng như ví dụ. Sau đó hãy kiểm tra lại câu trả lời của bạn.


a. きたないです
b. きれいです


a. おもいです
b. かるいです


a. ねだんもやすいです
b. ねだんもたかいです


a. さむいです
b. さむくないです


a. ぶっかもやすいです
b. ぶっかもたかいです

Script và đáp án

 わたしのるくて、( ♪ )
<わたしのるくて、きれいです。>
watashi no heya wa akarukute
<watashi no heya wa akarukute, kirei desu.>
<Phòng tôi sáng sủa và sạch đẹp.>

① このかばんはじょうぶで、( ♪ )
<このかばんはじょうぶで、かるいです。>
kono kaban wa joubu de
<kono kaban wa joubu de, karui desu.>
<Cái cặp này chắc chắn và nhẹ.>

② あのはコーヒーがまずくて、( ♪ )
<あのはコーヒーがまずくて、いです。>
ano mise wa koohii ga mazukute
<ano mise wa koohii ga mazukute, nedan mo takai desu.>
<Cà phê ở quán đó dở, giá lại còn cao nữa.>

③ くて、( ♪ )
くて、いです。>
kyou wa kaze ga tsuyokute
<kyou wa kaze ga tsuyokute, samui desu.>
<Hôm nay gió thổi mạnh và lạnh.>

④ このはうるさくて、( ♪ )
<このはうるさくて、いです。>
kono hen wa urusakute
<kono hen wa urusakute, bukka mo takai desu.>
<Vùng này ồn ào, vật giá ở đây cũng đắt đỏ.>

Đáp án

1-b 2-b 3-a 4-b

3. 短い会話を聞いてください。次に a・b・c の文を聞いて、会話の内容と合っているものを一つ選んでください。
Mijikai kaiwa wo kiite kudasai. Tsugini a, b, c no bun wo kiite, kaiwa no naiyou to atte iru mono wo hitotsu erande kudasai.
Nghe các đoạn hội thoại ngắn sau. Sau đó hãy nghe tiếp các đáp án a, b, c và chọn đáp án thể hiện đúng nội dung đoạn hội thoại.

 a    b    c

① a    b    c

② a    b    c

③ a    b    c

Script và đáp án


:あっ、あの、ヤンさんのおさんですよ。
:えっ、どの?あそこの背がくて、ですか。
:ちがいますよ。そのとなりの背が低くて、ですよ。
:ああ、そうですか。
a. ヤンさんのおさんは背がくて、いです。
b. ヤンさんのおさんは背が低くて、いです。
c. ヤンさんのおさんは背が低くて、いです。

otoko : a-, ano hito, Yan-san no oniisan desu yo.
onna : e-, dono hito? Asoko no se ga takakute, kami ga nagai hito desuka.
otoko : chigaimasu yo. Sono tonari no se ga hikukute, kami ga mijikai hito desu.
onna : aa, soudesuka.
a. Yan-san no oniisan wa se ga takakute, kami ga nagai desu.
b. Yan-san no oniisan wa se ga hikukute, kami ga nagai desu.
c. Yan-san no oniisan wa se ga hikukute, kami ga mijikai desu.

Người đàn ông : A, người kia chính là anh của Yan đó.
Người phụ nữ : Ể, người nào đâu? Là cái người cao và có tóc dài ở đằng kia hả?
Người đàn ông : Không phải. Là cái người thấp và tóc ngắn ở bên cạnh ấy.
Người phụ nữ : Vậy à.
a. Anh của Yan là người cao và có tóc dài.
b. Anh của Yan là người thấp và có tóc dài
c. Anh của Yan là người thấp và có tóc ngắn.


:ジョンさんはさんですか。
:ええ、です。
していますか。
です。
:じゃあ、カメラマンになりたいんですか。
:ええ、テレビのカメラマンになりたいです。
a. で、です。
b. で、カメラマンになりたいです。
c. で、テレビでをしています。

onna : Jon-san wa gakuseisan desuka.
otoko : ee, senmongakkou no gakusei desu.
onna : nani wo benkyou shite imasuka.
otoko : shashin desu.
onna : jaa, kameraman ni naritain desuka.
otoko : ee, terebi no kameraman ni naritai desu.
a. Otoko no hito wa daigakusei de, senmon wa shashin desu.
b. Otoko no hito wa senmon ga shashin de, kameraman ni naritai desu.
c. Otoko no hito wa senmongakkou no gakusei de, terebi de benkyou shite imasu.

Người phụ nữ : John là sinh viên à?
Người đàn ông : Vâng, tôi là sinh viên trường nghề ạ.
Người phụ nữ : Cậu đang học gì thế?
Người đàn ông : Tôi học nhiếp ảnh.
Người phụ nữ : Vậy là cậu muốn trở thành thợ quay phim chụp ảnh à.
Người đàn ông : Vâng, tôi muốn trở thành thợ quay phim ạ.
a. Người đàn ông là sinh viên đại học chuyên ngành nhiếp ảnh.
b. Người đàn ông học chuyên ngành nhiếp ảnh và muốn trở thành thợ quay phim.
c. Người đàn ông là sinh viên trường nghề và đang học ở mảng truyền hình.


さんのアパートはくですか。
:ええ、すぐそばです。
:じゃ、便ですね。いんですか。
:いいえ、狭いです。それに、クーラーがありませんから、はすごくいです。
a. のアパートはくて、便です。
b. アパートは狭くて、いです。
c. アパートはくで、クーラーもあります。

onna : Tanaka-san no apaato wa eki no chikaku desuka.
otoko : ee, sugu soba desu.
onna : ja, benri desu ne. Hiroin desuka.
otoko : iie, semai desu. Soreni, kuuraa ga arimasen kara, natsu wa sugoku atsui desu.
a. Otoko no hito no apaato wa hirokute, benri desu.
b. Apaato wa semakute, natsu wa atsui desu.
c. Apaato wa eki no chikaku de, kuuraa mo arimasu.

Người phụ nữ : Chung cư của anh Tanaka ở gần nhà ga đúng không ạ?
Người đàn ông : Vâng, nằm ngay bên cạnh luôn ạ.
Người phụ nữ : Vậy thì tiện lợi nhỉ. Có rộng không ạ?
Người đàn ông : Không, nó nhỏ lắm. Với lại cũng không có điều hòa nên vào mùa hè cực kỳ nóng.
a. Chung cư của người đàn ông rộng rãi và tiện lợi
b. Chung cư nhỏ và vào mùa hè rất nóng
c. Chung cư gần nhà ga và có cả điều hòa


:すみません。このきですか。
:ええ、そうですよ。
:ああ、よかった。じゃあ、まりますね。
まりますけど、これはじゃないから、あののほうがいですよ。
:あ、そうですか。どうもありがとうございます。
a. このきですが、ではありません。
b. このきですが、まりません。
c. こので、きです。

otoko : sumimasen. Kono densha, Odawara iki desuka.
onna : ee, soudesi yo.
otoko : aa, yokatta. Jaa, Machida ni tomarimasu ne.
onna : tomarimasu kedo, kore wa kyuukou janai kara, ano kyuukou no hou ga hayai desu yo.
otoko : a, soudesuka. Doumo arigatou gozaimasu.
a. Kono densha wa Odawara iki desuga, kyuukou wa arimasen.
b. Kono densha wa Odawara iki desuga, Machida ni tomarimasen.
c. Kono densha wa kyuukou de, Odawara iki desu.

Người đàn ông : Cho hỏi. Tàu này đi Odawara đúng không ạ?
Người phụ nữ : Vâng, đúng vậy.
Người đàn ông : A, tốt quá. Vậy thì nó cũng dừng ở Machida luôn đúng không ạ.
Người phụ nữ : Có dừng nhưng mà đây không phải là tàu tốc hành, tàu tốc hành đằng kia đi nhanh hơn đấy ạ.
Người đàn ông : Vậy à. Cảm ơn cô nhiều.
a. Tàu này đi đến Odawara nhưng không phải là tàu tốc hành
b. Tàu này đi đến Odawara nhưng không dừng ở Machida
c. Tàu này là tàu tốc hành đi đến Odawara

Đáp án

1-b  2-b  3-a

4-1. リーさんは体の調子が悪くて、お医者さんに行きました。リーさんはどこが悪いですか。(  )に〇を書いてください。
Rii-san wa karada no choushi ga warukute, oishasan ni ikimashita. Rii-san wa doko ga waruidesuka. (      ) ni 〇 wo kaite kudasai.
Tình trạng sức khỏe của cô Lee không được tốt nên đã đi bác sĩ. Cô Lee không khỏe ở chỗ nào? Điền 〇 vào chỗ trống.

a.(  )がいたいです。

b.(  )のどがいたいです。

c.(  )おなかがいたいです。

d.(  )があります。

e.(  )あせがでます。

f.(  )せきがでます。

Script và đáp án

:どうしました?
isha : dou shimashita?
Bác sĩ : Cô bị sao ạ?

リー:あのう、きのうからのどがくて・・・・・、ときどきせきもます。
Rii : anou, kinou kara nodo ga itakute…, tokidoki seki mo demasu.
Lý : Vâng, tôi bị đau họng từ hôm qua…, thỉnh thoảng cũng bị ho nữa ạ.

は?
isha : netsu wa?
Bác sĩ : Cô có bị sốt không?

リー:はありませんが、おなかもいです。
Rii : netsu wa arimasenga, onaka mo sukoshi itai desu.
Lý : Tôi không bị sốt ạ, nhưng bụng cũng có hơi đau một chút.

:どれどれ。ああ、たぶんかぜですね。をあげましょう。はかぜので、いのはおなかのです。、3んでください。
isha : doredore. Aa, tabun kaze desu ne. Kusuri wo agemashou. Shiroi kusuri wa kaze no kusuri de, kiiroi no wa onaka no kusuri desu. Asahiruban, sankai nonde kudasai.
Bác sĩ : Đâu ạ. À, chắc là bị cảm rồi. Tôi sẽ đưa thuốc cho cô. Viên màu trắng này là thuốc cảm, còn viên màu vàng là thuốc đau bụng. Cô hãy uống 3 lần sáng trưa chiều nhé.

リー:はい、わかりました。あの、つずつでいいですか。
Rii : hai, wakarimashita. Ano, hitotsu zutsu de ii desuka.
Lý : Vâng, tôi hiểu rồi ạ. Bác sĩ ơi, tôi uống từng viên một có được không ạ?

:そう、1錠ずつ3んでください。
isha : sou, ichijou zutsu sankai nonde kudasai.
Bác sĩ : Vậy thì hãy uống từng viên một và uống 3 lần trong ngày nhé.

リー:はい、ありがとうございました。
Rii : hai, arigatou gozaimashita.
Lý : Vâng, cảm ơn bác sĩ.

:おだいじに。
isha : odaijini.
Bác sĩ : Chúc cô mau khỏi bệnh.

Đáp án

b, c, f

4-2. リーさんはどんな薬のふくろをもらいましたか。もう一度会話を聞いて、選んでください。
Rii-san wa donna kusuri no fukuro wo moraimashitaka. Mouichido kaiwa wo kiite, erande kudasai.
Cô Lee đã nhận gói thuốc nào? Nghe lại đoạn hội thoại trên và chọn đáp án đúng.

Đáp án

c

5. ひらがなで書いてください。。
Hiragana de kaite kudasai.
Viết bằng hiragana vào chỗ trống.

みに幌へホームステイにきました。幌はで…………………….、は160ぐらいです。は…………………….、とても…………………….。ホストファミリーはみなさん…………………….、ホームステイはほんとうに…………………….。

Script và đáp án

みに幌へホームステイにきました。幌はいちばんおおきいまちでは160ぐらいです。すずしくて、とてもきもちいいです。ホストファミリーはみなさん、ホームステイはほんとうにたのしかったです

Natsu yasumi ni Hokkaidou no Sapporo e hoomusutei ni ikimashita. Sapporo wa Hokkaidou de ichiban ookii machi de, jinkou wa 160 mannin gurai desu. Natsu wa suzushikute, totemo kimochi ii desu. Hosutofamirii wa minasan shinsetsude, hoomusutei wa hontou ni tanoshikatta desu.

Vào kỳ nghỉ hè này tôi đã đến Sapporo ở Hokkaido để ở trọ tại một gia đình địa phương. Sapporo là thành phố lớn nhất ở Hokkaido, với dân số khoảng 160 vạn người. Mùa hè ở đây thì mát mẻ và rất dễ chịu. Mọi người trong gia đình mà tôi ở trọ rất thân thiện, ở trọ như thế này thực sự rất vui.

Trên đây là nội dung bài viết : Luyện nghe tiếng Nhật cơ bản bài 18. Mời các bạn cùng theo dõi các bài luyện nghe tương tự trong chuyên mục : luyện nghe tiếng Nhật hoặc Luyện nghe tiếng nhật cơ bản

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

 

Câu hỏi - góp ý :

error: