Những câu tiếng Nhật giao tiếp với cảnh sát Nhật

Những câu tiếng Nhật giao tiếp với cảnh sát Nhật

Những câu tiếng Nhật giao tiếp với cảnh sát Nhật

Những câu tiếng Nhật giao tiếp với cảnh sát Nhật. Trong quá trình học tập hay làm việc tại Nhật Bản, có thể bạn sẽ không bao giờ nói chuyện với cảnh sát Nhật, cho dù bạn đã sống tại Nhật trong thời gian dài. Tuy vậy cũng không loại trừ khả năng bạn sẽ phải giao tiếp với họ. Ví dụ như khi bạn bị lạc đường, khi bạn bị mất ví, bạn vi phạm luật giao thông hoặc gây ồn ào ảnh hưởng tới hàng xóm … Để đề phòng tình huống như vậy, mời các bạn cùng học tiếng Nhật qua Những câu tiếng Nhật giao tiếp với cảnh sát Nhật cơ bản sau nhé 🙂

Trình báo ví tiền bị mất

Khi bạn nhặt được ví, hoặc đồ vật nghi là bị đánh rơi, hãy mang chúng tới đồn cảnh sát ( – kouban) gần nhất để họ trả lại người đánh rơi. Để hỏi đồn cảnh sát gần nhất, bạn có thể hỏi người Nhật :

すみません、この(hen)の(kouban)はどこですか?(xin lỗi, đồn cảnh sát của khu này ở đâu ạ?

Khi gặp cảnh sát bạn hãy trình báo về việc nhặt được ví : (saifu)を (mi)つけました (tôi có nhặt được chiếc ví…). Họ sẽ hỏi bạn về vị trí, thời gian… nhặt được đồ đánh rơi.

つけました
… ekino maede mitsukemashita
Tôi nhặt được ở trước nhà ga…

20ごろでした。
…ji nijuppun goro deshita
Vào khoảng… giờ 20 phút.

Khi trình báo, họ sẽ nhờ bạn ghi thông tin cá nhân (hoặc họ sẽ ghi giúp bạn). Hãy cung cấp cho họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của bạn. Tại Nhật khi nhận được lại đồ đánh mất, chủ nhân của món đồ thường đáp trả người nhận số tiền bằng 10% giá trị món đồ hoặc số tiền trong ví nếu chúng có giá trị. Đừng ngạc nhiên khi chủ của món đồ muốn tạ lễ bạn bằng tiền (謝 しゃれいきん tiền tạ lễ) hoặc bằng bánh kẹo 😉

Nếu bạn bị mất ví hoặc mất đồ, hãy tới trình báo với bộ phận quản lý khu vực đó (khách sạn, ga, siêu thị), hoặc báo với cảnh sát. Nhiều trường hợp bạn sẽ tìm thấy được đồ do người nào đó mang tới ;). Hãy nói :

くしました/ としました
saifuwo nakushimasita/ saifuwo otoshimasita
Tôi làm mất ví/ Tôi đánh rơi ví.

…センターからまで/3ごろとしたといます
…senta-kara iemade/ sanji goro otoshitato omoimasu
Tôi nghĩ là tôi đã làm rơi tại trong lúc từ trung tâm… về nhà/ vào khoảng 3 giờ.

の/ い/ い/ です
chairono/ akai/ kiiiroi/ kuroi saifu desu
Đó là chiếc ví màu nâu/ đỏ/ vàng/ đen

ぐらいっています
sanmanen gurai haitteimasu
Trong đó có khoảng 3 vạn Yên

カード/ATMカードがっています。
zairyuka-do/ ATM ka-do ga haitteimasu
Trong đó có thẻ lưu trú/ thẻ ngân hàng.

Mượn tiền :

Một điều khá lạ là bạn có thể mượn tiền từ cảnh sát Nhật nếu có lý do chính đáng :

(okane)を (ka)してくれませんか
Có thể cho tôi mượn tiền được không?

Tham khảo thêm : mượn tiền từ cảnh sát Nhật

Hỏi đường :

Trong trường hợp lạc đường, bạn có thể ghé qua đồn cảnh sát để hỏi :

すみません、…へのえてくれませんか
sumimaen, … ekiheno ikikatawo oshiete kuremasenka
Xin lỗi, … anh/chị có thể chỉ cho tôi đường tới ga… được không?

Tham khảo thêm : Tiếng Nhật giao tiếp khi hỏi đường và di chuyển

Trình báo :

Ngoài ra khi gặp tai nạn, bị trộm đồ… bạn có thể tới đồn cảnh sát để trình báo :

が盗まれました。
jitenshaga nusumaremashita
Tôi bị mất xe đạp

…暴された/ 殴られました/ 叩かれました
…bouryoku sareta

脅迫された
kyouhaku sareta
Tôi bị đe dọa

がうるさくてれない
kinjono hitoga urusakute nemurenai
Hàng xóm làm ồn, tôi không ngủ được.

Trong trường hợp bạn không nói tốt tiếng Nhật, hãy xin được nói chuyện với người biết tiếng Việt :

ベトナム(go)が hanaせるいらっしゃいますか
Có người nói được tiếng Việt không ạ?

Lưu ý là khi gặp và nói chuyện với cảnh sát Nhật, bạn nên chắc chắn là bạn có mang theo Passport (hộ chiếu) hoặc thẻ lưu trú vì đa phần bạn sẽ phải trình giấy tờ đó. Theo luật của Nhật, khi ra ngoài bạn phải trình 1 trong các giấy tờ đó khi bị hỏi, nếu không bạn sẽ bị phạt 😉

Trên đây là nội dung bài viết Những câu tiếng Nhật giao tiếp với cảnh sát Nhật. Mời các bạn cùng học các câu hội thoại tiếng Nhật khác trong chuyên mục : Tiếng Nhật giao tiếp.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :