You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun sau đây, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những lưu ý khi viết Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật. Đây là chủ đề khá phổ biến và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi viết Sakubun. Mời các bạn cùng theo dõi!

Bài viết Sakubun giới thiệu bản thân

Bài viết Sakubun dưới đây có số lượng khoảng 1100 chữ. Lối viết gọn gàng, dễ hiểu, nội dung tập trung bám sát chủ đề. Các bạn có thể tham khảo cách viết và cách dẫn dắt của bài viết này!

Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Mở bài

についていてみようとう。
Jibunjishin no seikaku ni tsuite kaite miyou to omou.
Tôi muốn viết về tính cách của chính bản thân tôi.

には、の誰からもわかりやすいと、そうではないがある。
Seikaku ni wa, hoka no dareka-ra mo wakari yasui men to, sou de wanai men ga aru.
Về tính cách, tôi có những mặt mà ai cũng dễ dàng hiểu được, nhưng lại cũng có những mặt không phải như vậy.

に、でよくわかっていると、はあまり識していないがある。
Douyou ni, jibun de yoku wakatte iru men to, jitsu wa amari ishiki shite inai men ga aru.
Tương tự, có những mặt ở tính cách mà bản thân hiểu rất rõ, nhưng cũng có những mặt bản thân lại không thật sự hiểu cho lắm.

は、をじっくりとつめなおし、でも識していなかったしたいとっている。
Konkai wa, jibun wo jikkuri to mitsume naoshi, jibun demo ishiki shite inakatta ichimen wo hakken shitai to omotte iru.
Lần này, tôi muốn xem xét bản thân thật tỉ mỉ để phát hiện ra mặt tính cách mà ngay cả bản thân tôi cũng chưa rõ.

そして、か、えてみたい。
Soshite, jibun no chousho wa nani ka, kangaete mitai.
Và tôi muốn thử nghĩ về ưu điểm của bản thân xem nó là gì.

なので、これをめば、してもらえるかもしれない。
Nanode, kore wo yomeba, watashi no igaina ichimen ya chousho wo hakken shite moraeru kamo shirenai.
Chính vì vậy, nếu đọc bài viết này có lẽ các bạn sẽ phát hiện ra ưu điểm hay những khía cạnh rất khác ở tôi.

さらに、というをもっとりたいとってもらえるかもしれない。
Sarani, watashi to iu ningen wo motto shiritai to omotte moraeru kamo shirenai.
Và cũng có lẽ các bạn sẽ muốn biết thêm về con người tôi.

Thân bài

まれるとれないだ。
Watashi wa tanoma reru to kotowarenai seikaku da.
Tôi là người có tính không thể từ chối khi được nhờ vả.

しかし、は誰かにられるのはとても嬉しいとっている。
Shikashi, jitsu wa dareka ni tayorareru no wa totemo ureshii to omotte iru.
Tuy vậy, thật sự là việc được ai đó nhờ cậy làm tôi thấy vui mừng.

だから、どんなまれごともってするだ。
Dakara, donna tanoma re-goto mo harikitte suru kata da.
Vì thế mà tôi là kiểu người luôn nhiệt tình với bất kể lời nhờ vả nào.

たとえそれが倒くさいことであったとしても、しくてがなかったとしても、まれるとってやってしまう。
Tatoe sore ga shoushou mendoukusai kotodeatta to shite mo, isogashikute jikan ga nakatta to shite mo, tanoma reru to harikitte yatte shimau.
Ngay cả khi đó là việc khá phiền phức, ngay cả khi bận rộn không có thời gian đi nữa, nhưng một khi được nhờ vả tôi đều giúp đỡ hết mình.

それでんでくれるのが嬉しい。
Sore de aite ga yorokonde kureru no ga ureshii.
Việc đối phương cảm thấy vui vẻ sẽ khiến tôi vui mừng.

もしかしたら、根には誰かにとされたい、といういがあるのかもしれない。
Moshika shitara, konpon ni wa dareka ni hitsuyou to sa retai, to iu omoi ga aru no kamo shirenai.
Có lẽ, tôi luôn có suy nghĩ rằng mình muốn được trở nên cần thiết đối với một ai đó.

だからというわけではないが、のためになる、ばれるをしたいとっている。
Dakara to iu wakede wa nai ga, hito no tame ni naru, hito ni yorokoba reru shigoto wo shitai to omotte iru.
Hoặc cũng không hẳn là vậy nhưng tôi thật sự muốn làm công việc vì mọi người và khiến mọi người vui.

はまた、だとう。
Watashi wa mata, sekinin-kan ga tsuyoi kata da to omou.
Tôi ngoài ra cũng là một người có tính trách nhiệm cao.

に誰かからまれたことは、ってやることはもちろん、していいにはできない。
Tokuni dareka kara tanoma reta koto wa, harikitte yaru koto wa mochiron, kesshite iikagen’ni wa dekinai.
Đặc biệt, việc được ai đó nhờ vả đương nhiên tôi sẽ giúp hết sức mình, ngoài ra không bao giờ tôi làm qua loa thiếu trách nhiệm.

んだに、したいとっている。
Tanonda aite ga nozomu ijou ni, kekka wo dashitai to omotte iru.
Tôi muốn làm ra một kết quả mà vượt trên cả mong đợi của đối phương.

また、のことでえば、めたことはがかかってもまでやりぬきたいとっている。
Mata, jibunjishin’no koto de ieba, ichido kimeta koto wa jikan ga kakatte mo saigo made yari nukitai to omotte iru.
Không những thế, đối với bản thân tôi, việc gì đã quyết dù cho có mất rất nhiều thời gian đi nữa, nhưng tôi sẽ quyết làm tới cùng.

たとえば、には、援するようなをしたいというがあるが、そういうするために、頑ることができる。
Tatoeba, watashi ni wa, hataraku josei wo shien suru youna shigoto wo shitai to iu yume ga aru ga, sou iu yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, ganbaru koto ga dekiru.
Ví dụ như, tôi có ước mơ được làm công việc hỗ trợ cho những người lao động là phụ nữ, tôi có thể làm hết sức mình để biến ước mơ và mục tiêu đó thành sự thực.

しかし、頑ぎてれてしまうこともあるのがかもしれない。
Shikashi, ganbari sugite jikan wo wasurete shimau koto mo aru no ga nanten kamo shirenai.
Tuy vậy, có những lúc vì quá cố gắng mà quên cả thời gian, có lẽ đó chính là nhược điểm của tôi.

さらには、く、することがきだ。
Sarani watashi wa, koujoushin ga tsuyoku, benkyou suru koto ga suki da.
Bên cạnh đó, tôi là người có khát vọng lớn và rất yêu thích việc học.

は、のメンタルケアをしたいとっており、そのでどういうをしたらいいかいつもえている。
Watashi wa, hatarakujosei no mentarukea wo shitai to omotte ori, sono senmon bun’ya de dou iu benkyou wo shitara ii ka itsumo kangaete iru.
Tôi mong muốn được quan tâm và chăm sóc những người lao động là phụ nữ, vậy nên tôi luôn suy nghĩ về những gì cần phải học trong lĩnh vực chuyên môn đó.

など、をいくつかっているが、もっとりたいとっている。
Nintei shinri-shi ya shinri soudan-in nado, shikaku wo ikutsu ka motte iruga, motto nanika toritai to omotte iru.
Tôi có một số bằng chứng nhận về tư vấn tâm lý, tâm lý học, nhưng tôi vẫn muốn lấy được nhiều hơn thế.

もしかすると、をいくつもっていたり、をしけるのは、がないからかもしれない。
Moshika suru to, shikaku wo ikutsu mo motte i tari, benkyou wo shi tsudzukeru no wa, jibun ni jishin ga nai kara kamo shirenai.
Có lẽ, tôi vẫn tiếp tục học tập dù đã lấy được một số bằng cấp chính là bởi không tự tin về bản thân mình chăng.

がない、でも、ちたい、というが、くさせ、へと駆りてるのだろう。
Jibun ni jishin ga nai, demo, jishin wo mochitai, to iu setsujitsu na kanjou ga, koujoushin wo tsuyoku sa se, watashi wo benkyou e to karitateru nodarou.
Dù tôi không tự tin về bản thân, thế nhưng cảm giác muốn trở nên tự tin lại khiến tôi thêm khát khao, nó khích lệ tôi tiếp tục học hỏi,

がないからこそ、に誇れる「か」、つまり「」をちたいとっているのだろう。
Jishin ga naikara koso, tanin ni hokoreru `nanika’, tsumari `senmon-sei’ wo mochitai to omotte iru nodarou.
Chính bởi vì không tự tin, nên tôi lại càng muốn có thứ gì đó để tự hào trước mọi người, muốn có cái gọi là tính chuyên môn.

Kết bài

についていてみた。
Ijou, watashi no seikaku ni tsuite kaitemita.
Như vậy, tôi đã viết về tính cách của bản thân.

のためになることをしたいといういのもあれば、するために、努を惜しまないさもある。
Hito no tame ni naru koto wo shitai to iu tanin omoi no men mo areba, yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, doryoku wo oshimanai tsuyo-sa mo aru.
Nếu như một người có mong muốn được sống vì người khác, thì họ cũng sẽ có đủ sức mạnh để nỗ lực biến giấc mơ, mục tiêu ấy trở thành sự thực.

つまり、しく、に厳しいのかもしれない。
Tsumari, hito ni yasashiku, jibun ni kibishii no kamo shirenai.
Nói cách khác, có lẽ tôi là người đối xử tốt với người khác song lại nghiêm khắc với chính bản thân mình.

でもそれは、にとっていいことだとっている。それがなのかもしれない。
Demo sore wa, jibun ni totte ii kotoda to omotte iru. Sore ga watashi no choushona no kamo shirenai.
Dù vậy tôi lại nghĩ đó là mặt tốt đối với chính tôi. Và có lẽ đó cũng chính là ưu điểm của tôi.

Chú ý khi viết Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Giới thiệu bản thân là một chủ đề vô cùng phổ biến. Ở trình độ sơ cấp, các bạn sẽ được làm quen với cách giới thiệu tên tuổi là gì? Từ đâu đến? Sở thích? Ước mơ? V…v… Tuy nhiên càng học lên cao, yêu cầu đối với cách viết cũng trở nên cao hơn. Nội dung viết không chỉ xoay quanh những khía cạnh cơ bản như trên nữa mà nên tập trung đi sâu miêu tả về các nét tính cách của bản thân. Các bạn có thể xây dựng dàn ý và phát triển nội dung theo mẫu tham khảo như sau:

Phần mở: Xác định và nêu khái quát về những thông tin mà bạn sẽ giới thiệu về bản thân. Bạn định giới thiệu khía cạnh gì ở bản thân? Một số gợi ý như:

Những đặc điểm về tính cách, sở thích.

Công việc, nghề nghiệp muốn hướng tới.

Dự định, lý tưởng của bản thân v…v…

Phần thân: Sau khi đã khái quát về những gì định giới thiệu, bây giờ hãy miêu tả chi tiết về nó. Các bạn có thể giới thiệu đan xen cả tính cách lẫn sở thích, dự định, ước mơ. Hoặc cũng có thể chỉ đề cập đến tính cách bản thân. Về những mặt tích cực trong tính cách mà bạn muốn nhiều người biết tới.

Phần kết: Kết lại vấn đề. Nêu những quan điểm ngắn về bản thân.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: