You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Sakubun tại sao học tiếng Nhật

Sakubun tại sao học tiếng Nhật

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun sau đây, Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những lưu ý khi viết Sakubun tại sao học tiếng Nhật – một chủ đề rất đỗi thân quen đúng không nào? Cùng theo dõi nhé!

Bài viết Sakubun chủ đề lý do học tiếng Nhật

Bài viết Sakubun dưới đây có số lượng khoảng 700 chữ. Bài viết được viết bởi một du học sinh người Srilanka.

Sakubun tại sao học tiếng Nhật

Mở bài

さん、「さんはのべんきょうをはじめたきっかけはですか」とったら、こたえは「かぞくとそうだんしたあとでべんきょうをはじめた」とうといます。
Minasan, “minasan wa nihongo no benkyou wo hajimeta kikkake wa nan desu ka? to ittara, kotae wa “kazoku to soudan shita ato de benkyo wo hajimeta” to iu to omoimasu.
Tôi nghĩ rằng, nếu như được hỏi: Lý do bắt đầu học tiếng Nhật là gì? Thì câu trả lời của mọi người sẽ là “Bắt đầu học tiếng Nhật sau khi bàn bạc cùng gia đình”.

でものべんきょうをはじめたきっかけはこどものころからにきょうみがあったのでをならっていつかってみたいとゆめみていました。
Demo watashi wa nihongo no benkyou wo hajimeta kikkake wa kodomo no koro kara Nihon ni kyoumi ga attanode nihongo wo naratte itsuka Nihon e itte mitai to yumemite imashita.
Thế nhưng lý do tôi bắt đầu học tiếng Nhật là bởi từ khi còn nhỏ tôi đã yêu thích đất nước Nhật Bản, tôi luôn mơ ước rằng mình sẽ học tiếng Nhật rồi một ngày nào đó sẽ đặt chân tới đất nước này.

Thân bài

それでへかよっていたとき、へいじつのべんきょうのためにprivate classへかよいました。
Sore de watashi wa gakkou e kayotte ita toki, e ijitsu nihongo no benkyou no tame ni puraibeito class e kayoimashita.
Chính vì vậy mà mỗi khi tới trường vào những ngày thường, tôi lại ghé qua lớp học private class để học tiếng Nhật.

をちゃんとべんきょうしているはだんだんふえているのに、のべんきょうをはじめたとき、のまちのえていたスリランカのせんせいはしかいませんでした。
Hontou ni ima nihongo wo chanto benkyoushite iru hito wa dandan fuete iru no ni, watashi ga nihongo no benkyou wo hajimeta toki, watashi no machi no nihongo wo oshiete ita Suriranka hito no sensei wa hitori shika imasen deshita.
Hiện tại, tuy số người học tiếng Nhật ngày càng tăng lên, thế nhưng vào lúc tôi bắt đầu học thì tại thành phố nơi tôi sống chỉ có một thầy giáo người Srilanka dạy tiếng Nhật mà thôi.

そのせんせいに6かくらいひらがなとかたかなとすこしだけかんじをおしえてもらいました。
Sono sensei ni rokkagetsu kurai hi-ra ga na to kata ka na to sukoshi dake kanji wo oshiete moraimashita.
Tôi đã được thầy dạy bảng chữ Hiragana, Katakana và một chút Kanji trong khoảng thời gian 6 tháng.

でもコースがおわったあとがはなせませんでした。
Demo koosu ga owatta ato nihongo ga hanasemasen deshita.
Tuy vậy, sau khi kết thúc chương trình học tôi vẫn không thể trò chuyện bằng tiếng Nhật được.

スリランカにとってみんながんばっていることばは、えいごです。
Suriranka hito ni totte minna ganbatte iru kotoba wa, Eigo desu.
Đối với người Srilanka, ngôn ngữ mà mọi người cố gắng học là tiếng Anh.

なぜかというと、スリランカでなどでみんなえいごを使っているからです。
Naze ka to iu to, Suriranka de daigaku ya kaisha nado de min’na Eigo wo tsukatte irukara desu.
Lý do là bởi, ở Srilanka mọi người sử dụng tiếng Anh tại trường đại học và tại các công ty.

だからのちちとははは「なんでをべんきょうしているの?
Dakara watashi no chichi to haha wa “nande nihongo wo benkyou shite iru no?
Chính vì điều này mà bố mẹ tôi đã chất vấn rằng: “Tại sao con lại học tiếng Nhật?”

をべんきょうしたあとでどうするの?
Nihongo wo benkyoushita ato de dou suru no?
“Sau khi học xong tiếng Nhật thì con sẽ làm gì?”

のべんきょうをやめなさい」といったので、スリランカだいがくでコンピュータをべんきょうして、コロンボでせいふのかいしゃにはいりました。
Nihongo no benkyou wo yamenasai! to itta node, Suriranka dai gaku de konpyuuta wo ben kyou shite, Koronbo de seifu no kaisha ni hairimashita.
Mau dừng học tiếng Nhật lại ngay đi! nên tôi đã học về tin học tại đại học Srilanka, sau đó vào làm việc tại một công ty chính phủ ở Colombo.

でももういちどのべんきょうをしたいとおもってスリランカにあるのたいしかんであんないしているのセンターでのべんきょうをはじめました。
Demo mou ichido nihongo no benkyou wo shitai to omotte Suriranka ni aru Nihon no taishi kan de annai shite iru nihongo no sentaa de nihongo no benkyou wo hajimemashita.
Tuy nhiên, tôi thực sự muốn học tiếng Nhật thêm một lần nữa. Và sau khi được hướng dẫn tại đại sứ quán Nhật Bản ở Srilanka tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật tại một trung tâm tiếng Nhật.

そこでのせんせいにえてもらったは、したとちがい、ことばもかきかたもありました。
Soko de nihonjin no sensei ni oshiete moratta nihongo wa, watashi ga mae ni benkyou shita nihongo to chigai, kotoba mo kaki-kata mo arimashita.
Tại đó, tiếng Nhật mà giáo viên người Nhật dạy cho tôi khá khác với những gì mà tôi đã học trước đây, câu từ lẫn cách viết cũng vậy.

スリランカでちちとははとまわりのたちから「なんかならってもしかたがないからやめなさい。
Suriranka de chichi to haha to mawari no hito-tachi kara “nihongo nanka naratte mo shikata ga naikara yame nasai.
Tại Srilanka, dù bố mẹ và những người xung quanh nói với tôi rằng: “Cho dù có học tiếng Nhật cũng không ích gì đâu! Dừng lại đi.

かしごとにかんけいあるべんきょうをはじめなさいとわれましたけど、なんどもやめようとったときもあったけど、「ななころびやおき」ということわざがあるように、くじけずにがんばってきました。
Nanika shigoto ni kankei aru benkyou wo hajime nasai to iwaremashita kedo, nando mo yameyou to omotta toki mo atta kedo, “Nana korobi ya oki” to iu kotowaza ga aru you ni, kujikezu ni ganbatte kimashita.
Học những thứ liên quan tới công việc của con ấy!”. Và dù đã bao lần tôi nghĩ thôi thì dừng vậy, nhưng giống như câu tục ngữ “Ngã bảy lần, đứng dậy tám lần”, tôi đã quyết tâm cố gắng mà không gục ngã.

そのけっかTCCるチャンスをもらいました。
Sono kekka TCC nihongo gakkou ni hairu chansu wo moraimashita.
Kết quả là tôi đã giành được cơ hội vào học tại trường tiếng Nhật TCC.

のゆめをかなえるまでにがんばって、のゆめをなしとげるためにました。
Jibun no yume wo kanaeru made ni ganbatte, jibun no yume wo nashitogeru tame ni Nihon ni kimashita.
Cố gắng để thực hiện được ước mơ của bản thân, tôi đã đến Nhật Bản để hoàn thành ước mơ ấy.

Kết bài

どうしてもじぶんのゆめをかなえようとったら、あきらめずにがんばればかならずゆめがかないます。
Doushite mo jibun no yume wo kanaeyou to omottara, akiramezu ni ganbareba kanarazu yume ga kanaimasu.
Nếu bạn nghĩ rằng bằng giá nào cũng phải thực hiện ước mơ thì nhất định bạn sẽ thực hiện được ước mơ đó nếu cố gắng hết sức mình mà không bỏ cuộc.

してべんきょうするのは、ちょっとたいへんだったので、のべんきょうはだんだんへってきましたけど、あきらめないでもっともっとべんきょうして、しょうらいとかかわりのあるしごとをやりたいとっています。
Nihon e kite Nihon de seikatsu shite benkyou suru no wa, chotto taihen data node, nihongo no benkyou wa dandan hette kimashita kedo, akiramenaide motto motto benkyou shite, shourai Nihon to kakawari no arushi goto wo yaritai to omotte imasu.
Tới Nhật, sinh sống và học tập tại đây thực sự rất gian khổ. Vì vậy mà việc học tiếng Nhật của tôi đã dần dần giảm bớt, nhưng tôi không hề từ bỏ mà tiếp tục học tập. Trong tương lai, tôi muốn được làm công việc liên quan tới Nhật Bản.

Chú ý khi viết Sakubun tại sao học tiếng Nhật

Sakubun tại sao học tiếng Nhật

Với Sakubun lý do tại sao học tiếng Nhật, các bạn có thể xây dựng dàn ý và phát triển nội dung theo hướng dẫn dưới đây:

Phần mở

Có thể mở bài bằng cách nêu trực tiếp lý do học tiếng Nhật như trong bài văn mẫu trên.

「こどものころからにきょうみがあったのでをならっていつかってみたいとゆめみていました。」
(Từ khi còn nhỏ tôi đã yêu thích đất nước Nhật Bản. Tôi luôn mơ ước rằng mình sẽ học tiếng Nhật rồi một ngày nào đó sẽ đặt chân tới đất nước này.)

Ngoài ra, trong trường hợp có nhiều lý do, vậy các bạn không cần nêu trực tiếp tất cả các lý do ở phần mở mà có thể liệt kê chúng ở phần thân bài cũng được.

Phần thân

Miêu tả và diễn giải chi tiết về lý do tại sao bạn học tiếng Nhật. Động lực nào thúc đẩy bạn quyết định học tiếng Nhật? Những ngày đầu học tiếng Nhật của bạn ra sao? Quá trình sau đó thế nào? Việc học tiếng Nhật đã đem lại cho bạn những lợi ích gì? Thành quả đạt được? Kể về những sự kiện đáng nhớ xung quanh quyết định học tiếng Nhật của bạn.

Phần kết

Kết lại vấn đề. Nêu nhận định, cảm nghĩ của bạn về lý do và quá trình học tiếng Nhật. Cuối cùng bạn đã rút ra được bài học gì? Nêu dự định tương lai liên quan tới việc học tiếng Nhật. Thông điệp hữu ích v…v…

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết Sakubun tại sao học tiếng Nhật. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: