Sakubun về món ăn yêu thích của tôi

Sakubun về món ăn yêu thích của tôi

Chào các bạn, trong chuyên mục luyện viết sakubun sau đây, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn bài: Sakubun về món ăn yêu thích của tôi. Mời các bạn cùng theo dõi!

Sakubun về món ăn yêu thích của tôi

Sakubun về món ăn yêu thích của tôi

わたしのきな
Watashi no sukina tabemono
Món ăn yêu thích của tôi

わたしのきなものは、つだけではいきれない。でもやっぱりは、梅。梅ならでもき。お菓やジュース干し梅など。梅干しだったら、だってべられる。
Watashi no sukina mono wa, hitotsu dake dewa iikirenai. Demo yappari ichiban wa, ume. Ume nara nani demo suki. Okashi ya juusu hoshiume nado. Umeboshi dattara, hyaku-tsubu datte taberareru.
Món ăn mà tôi yêu thích khó có thể nói là chỉ có một. Nhưng suy cho cùng, món tôi thích nhất vẫn là mơ. Chỉ cần có mơ thì dù là món nào tôi cũng đều thích cả. Chẳng hạn như bánh kẹo hay nước ép mơ khô này. Chỉ cần là mơ ngâm muối thì tôi có thể ăn cả trăm hạt không ngán.

でもわたしにはまだきなのようにある。(たとえ)キムチなべやがき、タン、おつけ、まだまだたくさんある。
Demo watashi ni wa mada sukina tabemono wa yama no youni aru. (Tatoe) kimuchi nabe ya namagaki, tanshio, otsukemono, madamada takusan aru.
Nhưng tôi vẫn còn cả đống món yêu thích khác nữa. (Ví dụ như) lẩu kim chi này, hàu sống này, lưỡi bò ướp muối này, dưa muối này, và còn rất nhiều món khác nữa.

みてきには、のほうがい。さいころもおランチは、めったにべなかった。きょくたんな、わたしのきなものをされたら、お腹がいっぱいでもけるだろう。(いろいろなった)
Konomi teki ni wa, wafuu no hou ga yoi. Chiisai koro mo okosama ranchi wa, mettani tabenakatta. Kyokutanna hanashi, watashi no sukina mono wo dasaretara, onaka ga ippai demo tabetsudzukeru darou. (Iroirona omotta)
Theo sở thích cá nhân thì tôi thấy món Nhật vẫn tốt hơn. Ngay cả khi còn nhỏ, tôi cũng rất ít khi ăn mấy phần ăn dành cho trẻ. Nói hơi quá thì nếu được người khác cho những món mà tôi thích, thì chắc là ngay cả khi đã no bụng, tôi vẫn ăn tiếp. (Tôi đã nghĩ rất nhiều)

、おじさんが「梅干しはいから、たくさんべないがいいよ。」とってくれた。(いた)でも、きなをたくさんべるのをやめるのはいやだった。
Mae, ojisan ga “umeboshi wa enbun ga takai kara, takusan tabenai hou ga ii yo” to itte kureta. (Mae no hanashi kiita hanashi) Demo, sukina mono wo takusan taberu no wo yameru no wa iya datta.
Trước đây, chú tôi có nói là: “Hàm lượng muối trong mơ ngâm muối rất cao, đừng nên ăn nhiều quá”. (Chuyện này tôi đã nghe trước đây rồi) Nhưng tôi không thích phải hạn chế ăn những món mà mình yêu thích lại chút nào cả.

いつけば、ぜんぶわたしのきなものになっている。嫌いなものだと、たくさんべれないのになぜかきなものだとにおはしがむ。
Omoitsukeba, zenbu watashi no sukina mono ni natte iru. Kiraina mono dato, takusan taberenai noni naze ka sukina mono dato shizen ni ohashi ga susumu.
Chợt nghĩ ra món nào cũng đều trở thành món yêu thích của tôi hết rồi. Với mấy món không thích thì tôi không ăn nhiều được, nhưng không hiểu sao cứ đến món yêu thích của mình là tôi lại có thể tự nhiên ngồi ăn ngon lành.

おすしもき。ずしなんかにいっしょにったはおさいふがからっぽになってしまうかもしれない。(いろいろなった)きなねたはまぐろと、いくら、あまえび、サーモンくらいだ。まだまだあるかもしれない。(いろいろなった)
Osushi mo suki. Kaiten zushi nanka ni issho ni itta hito wa osaifu ga karappo ni natte shimau kamoshirenai. (Iroirona omotta) tokuni sukina neta wa maguro to, ikura, amaebi, saamon kuraida. Madamada aru kamoshirenai. (Iroirona omotta)
Sushi tôi cũng thích. Ai mà đi ăn sushi quay vòng với tôi thì có khi bị sạch ví cũng không chừng. (Tôi đã nghĩ rất nhiều) Tôi đặc biệt thích ăn sushi cá ngừ, sushi trứng cá hồi, sushi tôm hay sushi cá hồi. Và có lẽ vẫn còn rất nhiều món khác nữa. (Tôi đã nghĩ rất nhiều)

つけは、レモンや、こしょうなど、酸っぱいものやしょっぱいきだ。わかったことは、あまりさいころに比べてきなはかわっていないということ。それにすっぱいものやしょっぱいきなのだということだ。
Ajitsuke wa, remon ya, shio koshou nado, suppai mono ya shoppai mono ga sukida. Wakatta koto wa, amari chiisai koro ni kurabete sukina tabemono wa kawatte inai to iu koto. Soreni suppai mono ya shoppai mono ga sukina no dato iu kotoda.
Về gia vị thì tôi thích chanh, muối, tiêu và các gia vị chua, mặn khác. Tôi nhận ra là mấy món ăn mà tôi yêu thích chẳng có gì khác so với hồi nhỏ cả. Không chỉ vậy, tôi còn thích thêm cả mấy món chua, mặn nữa.

梅干しというをきくとおなかがぐぅっとなりそうだ。
Umeboshi to iu kotoba wo kiku to onaka ga guutto narisouda.
Chỉ cần nghe thấy từ mơ ngâm muối là bụng tôi lại muốn réo cả lên.

Trên đây là bài mẫu khi viết sakubun về món ăn yêu thích của tôi bằng tiếng Nhật. Hi vọng bài viết này sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

Mời các bạn tham khảo thêm các bài sakubun mẫu khác trong chuyên mục: sakubun tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: