You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

So sánh かける kakeru và そうだ souda

So sánh かける kakeru và そうだ souda

Xin chào các bạn! Hãy thử tưởng tượng : bạn cảm thấy chiếc ô tô mình đang sở hữu sắp hỏng, vậy bạn sẽ dùng cách biểu hiện nào để nói về điều đó (壊れ)かける hay そうだ? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng của かける và そうだ thì trong bài viết này, Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết : So sánh かける kakeru và そうだ souda.

So sánh かける kakeru và そうだ souda

Điểm giống nhau

Cả hai cấu trúc ngữ pháp đều mang nghĩa chung là “tình trạng việc thành lập sự việc nào đó tới gần”.

Điểm khác nhau

かける kakeru

かける mang nghĩa là “hành động/ sự việc nào đó bắt đầu biến hóa” hay nói cách khác là “sự việc đó đang ở giữa mức biến hóa.”

Ngoài ra thì かける còn mang nghĩa là “ngay trước khi trạng thái nào đó xảy ra” hay nói cách khác là “trước trạng thái xảy ra đúng một  bước.”

Ví dụ :

邪がりかけている。
Kaze ga naori kaketeiru.
Bệnh cảm cúm sắp khỏi rồi. (Phân tích : hành động/ sự việc nào đó bắt đầu biến hóa – đang khỏi dần)

A「このわる?」
B「みかけたけど、つまらなくてやめたほうがいいかなあ…」
A : “Kono hon ha yomi owaru?”
B : “Yomi kaketa kedo, tsumaranakute yameta hou ga ii kanaa…”
A : “Cậu đọc xong quyển sách kia chưa?”
B : “Đang đọc dở nhưng nó chán lắm nên tôi nghĩ nên bỏ…”

りかけました。
Ryouri wo tsukuri kake mashita.
Tôi đang làm thức ăn dở.

そうだ souda

そうだ mang nghĩa là “từ tình trạng hiện tại cảm thấy là sắp xảy ra một tình trạng nào đó”.

Chú ý : そうだ dựa vào cảm nhận của người nói nhiều nên thường dùng trong câu suy đoán, biểu thị cảm xúc.

Cũng thường dùng dưới dạng 「Aそうになる」

Ví dụ :

あのは倒れそうだ。
Ano ki ha taore sou da.
Cái cây kia có vẻ sắp đổ. (trạng thái sắp xảy ra dựa vào suy đoán người nói).

論のせいか、を酷評するデモがえそうだ。
Seron no seika, kare wo kokuhyou suru demo ga kie sou da.
Do dư luận mà cuộc biểu tình công kích anh ta có vẻ sắp biến mất.

このグラスのにクラックがあって、りそうだ。
Kono gurasu no hyoumen ni kurakku ga atte, wari sou da.
Có vết nứt trên bề mặt thủy tinh, trông có vẻ sắp vỡ.

Chú ý : Trong trường hợp mang ý nghĩa là “ngay trước khi trạng thái nào xảy ra” thì cả hai cấu trúc có thể có nghĩa tương tự nhau hoặc không.

Bài tập củng cố kiến thức :

Hãy chọn đáp án đúng

みかけたセーターはいです。

Đáp án
みかけたセーターはいです。 : Chiếc áo len tôi đan dở cho con trai tôi màu đỏ.  (trạng thái đang làm dở)

りそうなのでコートをってくださいね。

Đáp án
りそうなのでコートをってくださいね。 : Tuyết có vẻ sắp rơi nên hãy mặc áo khoác vào nhé. (tình trạng dựa trên suy đoán của người nói)

みかけたジュースはテーブルのきました。

Đáp án
みかけたジュースはテーブルのきました。 : Nước hoa quả đang uống dở tôi đặt trên bàn (hành động đang làm dở)

壊れそうなテレビはられました。

Đáp án
壊れそうなテレビはられました。 : Cái tivi trông sắp hỏng kia được bán với giá cao. (tình trạng dựa trên phán đoán của người nói)

らはしかけたのに、づくとシーンと黙った。

Đáp án
らはしかけたのに、づくとシーンと黙った。: Họ đang nói chuyện gì đó mà tôi tới gần thì lại im lặng. (hành động đang làm dở)

がはれそうなので、傘を盛らなくてもいいでしょ。

Đáp án
がはれそうなので、傘を盛らなくてもいいでしょ。 : Thời tiết có vẻ nắng nên không cần mang ô cũng được. (tình trạng dựa trên phán đoán của người nói)

Như vậy trong bài viết này, Tự học online đã giúp các bạn so sánh かける kakeru và そうだ souda.

Mời các bạn cùng theo dõi những bài viết tương tự trong nhóm bài Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật. Hoặc nhấn vào biểu tượng chuông đỏ để đăng ký nhận thông báo bài viết mới.

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: