Sử dụng checksheet để chống sai lỗi của người Nhật

 Sử dụng checksheet để chống sai lỗi của người NhậtSử dụng checksheet để chống sai lỗi của người Nhật

Sử dụng checksheet để chống sai lỗi của người Nhật. Chào các bạn, nằm trong loạt bài viết về phong cách làm việc của người Nhật, trong bài viết này Tự học online xin giới thiệu với các bạn cách thức người Nhật sử dụng Sử dụng checksheet để chống sai lỗi trong công việc và trong cuộc sống

Sử dụng checksheet để chống sai lỗi

えているささいなことほど、チェックシートを使ってかめる。
Ngay cả những việc nhỏ nhặt mà ta đang nhớ trong đầu, cũng dùng check sheet để xác nhận.

めているでは、ヒューマンエラーをぐために「チェックシート」というシートがされています。
Hiện tại, ở nơi mà tôi đang làm việc, để phòng chống những lỗi do con người, có hẳn một bảng gọi là “check sheet trước khi làm việc” được sử dụng.

げさなものではありません。
Đó không phải là điều gì phóng đại cả.

エクセルでして、っぽいに、したものです。
Đó là thứ rất dễ dàng tạo ra trong excel, chỉ là một tờ giấy rẻ tiền, in bằng màu đen và trắng.

ありふれたチェックシートですが、このです。
Chỉ là check sheet rất phổ biến, nhưng lại mang lại hiệu quả tuyệt vời.

 使うとやめられません。
Chỉ sử dụng một lần bạn sẽ không thể từ bỏ.
なことほど、えます。
Con người đến cả những việc bình thường nhất cũng có thể dùng đầu để ghi nhớ.
には○○をチェックする」
Trước khi làm việc hãy check list lại đi
には、このコマンドを使って、のためかめる」
Lần này trước khi làm việc, hãy sử dụng lệnh này, để xác nhận lại cho chắc chắn
きなであれば、まってミーティングをい、識をわせてしっかりチェックします。
Nếu như có việc thay đổi gì lớn, chỉ cần tập trung một cuộc họp, thống nhất ý kiến rồi sau đó kiểm tra lại một cách nghiêm túc.
しかし、ささいなことになると、わせを省いてしまい、えてしまおうとします。
Tuy nhiên, nếu đó là những việc nhỏ nhặt, chúng ta sẽ bỏ qua việc trao đổi có tác dụng hỗ trợ ghi nhớ, và chỉ nhớ trong đầu.
えてしまおうとするささいなことほど、ないです。
Nhưng thực sự việc nhớ bằng đầu những điều nhỏ nhặt lại rất nguy hiểm
は、れるだからです。
Bởi vì con người là động vật hay quên.
「これくらいならえておこう」とうことほど、うっかりれます。
Chúng ta thường nghĩ “Chỉ thế này thì cố nhớ luôn” và sau đó lãng đi rồi quên mất.
それがです。
Đó chính là con người.
は「これくらい」とうことほど、しっかりチェックシートをり、うっかりに努めなければいけません。
Thực sự thì khi chúng ta nghĩ ” chỉ như thế này” thì hãy cẩn thận làm một bảng check list, và cố gắng để tránh việc lỡ quên đi.
使っているチェックシートは、どの項も「これくらい」とうことばかりです。
Check list được sử dụng ở nơi làm việc của tôi, trong đó chỉ toàn những việc mà tôi nghĩ ” chỉ như thế này thôi à”
しかし、これを使うことで、ささいなが漏れなくできるようになり、識のぐことができます。
Tuy nhiên khi sử dụng nó, ngay cả những việc cỏn con nhất cũng không bị bỏ lỡ, vì thế có thể ngăn được những điểm sai khác trong ý thức an toàn.
として、します。
Và dưới đây sẽ là ví dụ thực tế cho một danh mục check list

===== チェックシートの例 =====

□ 監視へしたか
Bạn đã liên lạc với người giám sát chưa?
□ ほかのしていないか
Công việc này có trùng lặp với các việc khác không?
サーバーで障害はきてないか
Hiện tại trên các máy chủ mục tiêu có xảy ra lỗi  gì không?
調はないか
Sức khoẻ của người lao động và người kiểm tra có vấn đề gì không?

ささいなチェック項ばかりですが、これは、どのにもする項です。
Dù chỉ là kiểm tra lại những công việc nhỏ nhặt, nhưng đó lại là những nội dung cần xác nhận trước khi làm việc (trước khi bắt đầu công việc nào cũng vậy).

は、どれもたりのことだったので、えていたのですが、ある、そのがきっかけになり、ミスがしました。
Trước đây, vì mọi thứ đều là việc bình thường nên chúng ta dùng đầu để nhớ, nhưng một ngày nào đó vì sự lơ đễnh mà xảy ra lỗi.

この「チェックシート」が誕しました。
Đó là lí do cho sự ra đời của check list trước khi làm việc.

あなたのにおいても「そのくらいたり」とうことをチェックシートにしてみてはいかがでしょうか。
Cho dù là những thứ mà bạn nghĩ là nhỏ nhặt, là đương nhiên nhưng hãy thử làm check list để kiểm tra xem sao

にして、チェックシートはかっこいです。
Đôi lúc check list cũng khá là phiền hà thật.

しかし、かっこいチェックシートほど、識のになるのです。
Tuy nhiên, cho dù là những bảng check list phiền hà thì cũng là cơ sở để bảo đảm an toàn thông tin.

Từ vựng trong bài Sử dụng checksheet để chống sai lỗi:

(おぼ)える: ghi nhớ

ささいな: nhỏ nhặt

(たし)かめる: xác nhận

(ふせ)ぐ: phòng chống

(さぎょうまえ): trước khi làm việc

(かつよう)する: sử dùng

(しょくば): nơi làm việc

(おお)げさな: hoành tráng, to lớn

(かんたん)な: đơn giản

(さくせい)する: tạo nên

(やす)っぽい: rẻ

(いんさつ)する: in ấn

(こうか): hiệu quả

(ぜつだい)な: bất ngờ, tuyệt vời

(にんげん): con người

(つうじょうかんたん)な: thông thường

(ねん)のため: để chắc chắn

(てじゅんへんこう): thay đổi trình tự

識(いしき): ý thức

(にゅうねん)な: tỉ mỉ, kĩ càng

(う)ち(あ)わせ: trao đổi

(あぶ)ない: nguy hiểm

(い)き(もの): sinh vật

(こうもく): hạng mục, điều khoản

漏(も)れる: bị rò rỉ

識(あんぜんいしき): ý thức an toàn

(そういてん): điểm sai khác

(みほん): vật trưng bày, làm mẫu

監視(かんし): người giám sát

(ちょうふく): lặp lại

障害(しょうがい): hỏng hóc

調(たいちょう): tình trạng sức khoẻ

(きょうつう): chung, thông thường

(ゆだん): lơ đễnh

(はっせい): phát sinh

(たんじょう): sinh ra

(どだい): cơ sở

Tóm tắt Sử dụng checksheet để chống sai lỗi:

Con người thường phạm sai lầm vì những điều nhỏ nhặt. Vì đó là việc không đáng chú ý nên ta mới lơ đễnh dẫn đến lỡ quên mất. Để phòng tránh điều đó có một phương pháp được sử dụng đó là dùng check sheet để ghi lại. Với những việc bình thường ta thường nghĩ “chỉ như thế này thôi thì nhớ là được rồi” tuy nhiên chúng ta có thể quên đi, nên việc dùng check sheet có thể đem lại hiệu quả không ngờ. Khi đó ta sẽ không bỏ sót bất cứ việc gì dù lớn hay nhỏ, bởi vì có thể những việc dù nhỏ nhặt nhất cũng thể có vai trò quan trọng. Nếu ta không dùng check sheet có thể sẽ rất nguy hiểm. Tuy nhiên đôi khi dùng check sheet cũng mang lại không ít phiền hà, nhưng dù vậy ít nhất ta có thể đảm bảo một điều đó là đảm bảo vấn đề an toàn thông tin.

Trên đây là nội dung bài viết Sử dụng checksheet để chống sai lỗi, mời các bạn cùng xem các bài viết khác trong chuyên mục : phong cách làm việc của người Nhật.

Trích dẫn dưới sự cho phép của : happylifestyle.com

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :