Tổng hợp những cách nói tạm biệt trong tiếng Nhật

Những cách nói tạm biệt trong tiếng Nhật

Chào tạm biệt tuy chỉ là một hành động nhỏ nhưng lại hàm chứa nhiều ý nghĩa trong quan hệ giao tiếp. Đặc biệt với một đất nước cực kỳ coi trọng lễ nghĩa như Nhật Bản, việc chào tạm biệt sao cho phải phép là vô cùng quan trọng. Trong bài viết dưới đây, Tự học online xin giới thiệu tới các bạn những cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật. Hãy cùng theo dõi nhé!

Tạm biệt trong tiếng Nhật – cách 1

さようなら! : Tạm biệt!

Ngữ cảnh sử dụng:

Đây là câu chào tạm biệt được biết tới phổ biến nhất. Tuy nhiên trên thực tế, người Nhật không hay sử dụng さようなら trong tình huống “gặp gỡ – tạm biệt” hàng ngày cho lắm. Nó được dùng nhiều trong trường hợp chia ly thực sự, có thể ví như một lời chào không gặp lại. Mặc dù vậy, cũng có những ngoại lệ. さようなら được dùng với tần suất khá nhiều trong ngữ cảnh tại trường học. Đặc biệt là trường tiểu học. Có thể dễ bắt gặp thấy さようなら xuất hiện trong cuộc hội thoại giữa học sinh và giáo viên, giữa các học sinh với nhau khi kết thúc buổi học. Ngược lại, người trưởng thành lại không mấy dùng câu chào này.

Ngoài ra, cũng mang ý nghĩa là “Tạm biệt”, bạn có thể dùng cách nói nhẹ nhàng hơn 「バイバイ!」 để nói với bạn bè thân thiết.

Tạm biệt trong tiếng Nhật – cách 2

また。/ またね。(またあした / またあしたね): Mai gặp lại! / Mai gặp lại nhé!

Ngữ cảnh sử dụng:

Đây là cách chào tạm biệt được sử dụng thường xuyên nhất trong đời sống hàng ngày. Thay cho cách nói さようなら, người Nhật dùng cách nói また để chào tạm biệt với đối phương ngay cả khi không hề có dự định gặp lại vào ngày mai. Được áp dụng khi muốn nói tạm biệt với bạn bè, với những người bằng vai phải lứa…

Ngoài ra, còn có một số cách nói mang ý nghĩa tương tự với また như:

– またね! (またこんどね) : Hẹn gặp lại lần tới nhé!

– またね!: Hẹn gặp lại nhé!

– じゃあね!: Hẹn gặp lại nhé!

– じゃあ、またね!: Vậy hẹn gặp lại nhé!

– またあとでね!: Gặp lại sau nhé!

– またそのときにね!: Gặp lại vào lúc khác nhé!

Tạm biệt trong tiếng Nhật – cách 3

– おれさまでした。 (おつかれさまでした) : Bạn / Anh / Chị đã vất vả rồi!

– おします。 / おいたします。(おさきにしつれいします / おさきにしつれいいたします) : Tôi xin phép về trước!

Ngữ cảnh sử dụng:

Trong môi trường công sở, sau khi đã kết thúc công việc của mình, bạn có thể dùng hai mẫu câu này để chào tạm biệt đồng nghiệp, cấp trên trước khi trở về nhà. Đặc biệt cách nói おれさまでした còn để thể hiện sự biết ơn với đồng nghiệp sau một ngày dài vất vả cùng nhau làm việc.

Tương tự như おします, bạn có thể dùng thêm hai cách nói sau:

– それではいたします。(それではしつれいいたします) : Vậy tôi xin phép (cúp máy)! / Vậy tôi xin phép (về)!

Dùng khi ngắt điện thoại hoặc trước khi ra về từ công ty.

– そろそろします。/ そろそろいたします。 (そろそろしつれいします / そろそろしつれいいたします) : Tôi sắp sửa phải xin phép đi về đây!

Dùng trong trường hợp bạn tới nhà người khác chơi và muốn xin phép ra về .

Tạm biệt tiếng Nhật – cách 4

ってきます。 (いってきます) : Con / Anh / Em đi đây!

Ngữ cảnh sử dụng:

Bạn có thể dùng cac khi bạn chào tạm biệt gia đình, bố, mẹ, vợ / chồng của mình trước khi ra khỏi nhà. Để đáp lại ta thường dùng câu: ってらっしゃい  (いってらっしゃい). Nghĩa là: “Con / Em / Anh đi nhé!”

itte kimasu tiếng Nhật itterashai tiếng Nhật là gì

Tạm biệt tiếng Nhật – cách 5

– しんでね ! (たのしんでね) : Chúc vui vẻ nhé!

– を ! (よいりょこうを) : Chúc một chuyến đi vui vẻ!

Ngữ cảnh sử dụng:

Dùng trong trường hợp nếu đối phương kể cho bạn nghe về dự định họ sắp đi đâu đó. Lúc ấy, thay cho câu tạm biệt thông thường hãy chúc họ có một chuyến đi vui vẻ.

Các cách nói tạm biệt tiếng Nhật khác

– おに。 (おさきに) : Về trước đây!

Cách tạm biệt tiếng Nhật này nói thường được dùng giữa bạn bè, người ngang hàng với mình hoặc với người dưới vai vế.

– りますね! (かえりますね) : Tôi về đây!

Cách nói thường dùng giữa bạn bè, người ngang hàng với mình hoặc với người dưới vai vế.

– しからばごめん。

Cách nói này có ý nghĩa tương tự như 「それではいたします。」 nhưng là cách nói suồng sã, thân mật hơn. Nói một cách dễ hiểu, しからば tương đương với それでは, còn ごめん tương đương với いたします.

– いうちにおうね ! / いうちにいましょうね !(ちかいうちにあおうね / ちかいうちにあいましょうね) : Hẹn gặp vào một ngày gần nhất!

– またそうね。/ またしましょうね ! (またあとではなそうね / またあとではなしましょうね) : Hẹn lúc khác lại nói chuyện nhé!

– いいを ! (いいいちにちを) : Chúc một ngày tốt lành!

Dùng để nói tạm biệt với đối phương vào khoảng thời gian đầu ngày.

– ごきげんよう。: Chúc mạnh khỏe nhé!

Là cách nói giản lược của 「どうぞおでおごしください」. Cách nói này hoàn toàn không qui định người bề trên – bề dưới.

– おで ! / おでね !(おげんきで / おげんきでね) : Giữ gìn sức khỏe nhé!

Có thể dùng trong các cuộc hội thoại hoặc để viết thư thăm hỏi.

– けてね !/ をつけてくださいね !(きをつけてね / きをつけてくださいね) : Về cẩn thận nhé!

– おやすみなさい ! / おやすみ ! đây là 1 trong những cách chúc ngủ ngon tiếng Nhật mà Tự học online đã có dịp giới thiệu với các bạn!

– でね! (あとでね) : Gặp sau nhé! – Cách nói ngắn gọn, thân mật, dùng để nói với bạn bè, người ngang hàng với mình.

Trên đây là những cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật mà Tự học online muốn chia sẻ tới các bạn. Hi vọng với những cách chào này các bạn sẽ có thể áp dụng chúng vào những tình huống giao tiếp phù hợp và khiến cuộc đối thoại trở nên thú vị hơn!

Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết tương tự trong chuyên mục : Từ vựng tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :