You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Tạm biệt tiếng Nhật nói sao cho đúng?

Tạm biệt tiếng Nhật nói sao cho đúng?

Chào tạm biệt tuy chỉ là một hành động nhỏ nhưng lại hàm chứa nhiều ý nghĩa trong quan hệ giao tiếp. Đặc biệt với một đất nước cực kỳ coi trọng lễ nghĩa như Nhật Bản, việc chào tạm biệt sao cho phải phép là vô cùng quan trọng. Trong bài viết dưới đây, Tự học online xin giới thiệu tới các bạn những cách chào tạm biệt tiếng Nhật. Hãy cùng theo dõi để biết cách sử dụng sao cho đúng nhé!

Tạm biệt tiếng Nhật nói sao cho đúng?

Những cách nói tạm biệt tiếng Nhật thông dụng nhất

  1. さようなら!sayounara (say ô na ra) : Tạm biệt!
  2. またね mata ne : Hẹn gặp bạn sau nhé !
  3. またね mata ashita ne : Hẹn gặp bạn mai nhé
  4. またいましょうね mata aimashou ne : mình lại gặp nhau nhé !
  5. じゃね jya ne : tạm biệt nhé !
  6. に osaki ni ! tôi về trước nhé
  7. ってきます itte kimasu : Tôi đi đây
  8. ってらっしゃい itte rasshai : bạn đi nhé !

Đó là những cách nói tạm biệt trong tiếng Nhật hay gặp nhất. Ngoài các cách nói trên còn rất nhiều cách nói khác nữa. Mời các bạn lần lượt tìm hiểu thêm chi tiết hơn về cách sử dụng các cách nói tạm biệt trong tiếng Nhật và các cách nói khác theo các tình huống sau đây :

Sử dụng các cách nói Tạm biệt sao cho đúng?

さようなら sayounara

Ngữ cảnh sử dụng:

Đây là câu chào tạm biệt được biết tới phổ biến nhất. Tuy nhiên trên thực tế, người Nhật không hay sử dụng さようなら trong tình huống “gặp gỡ – tạm biệt” hàng ngày cho lắm. Nó được dùng nhiều trong trường hợp chia ly thực sự, có thể ví như một lời chào không gặp lại. Mặc dù vậy, cũng có những ngoại lệ.

さようなら được dùng với tần suất khá nhiều trong ngữ cảnh tại trường học. Đặc biệt là trường tiểu học. Có thể dễ bắt gặp thấy さようなら xuất hiện trong cuộc hội thoại giữa học sinh và giáo viên, giữa các học sinh với nhau khi kết thúc buổi học. Ngược lại, người trưởng thành lại không mấy dùng câu chào này.

Ngoài ra, cũng mang ý nghĩa là “Tạm biệt”, bạn có thể dùng cách nói nhẹ nhàng hơn 「バイバイ!」 để nói với bạn bè thân thiết.

sayonara là từ được nhiều người nước ngoài biết và sử dụng. Nếu không biết các từ khác bạn có thể dùng từ này cũng oki.

Hẹn gặp lại tiếng nhật

Khi muốn chào tạm biệt tiếng Nhật một cách hay hơn, với nghĩa sớm gặp lại. Các bạn có thể sử dụng các từ sau :

また (mata ashita – ma tà a shi tạ) : hẹn gặp bạn vào ngày mai. Hoặc またね (mata ashita ne – ma tà a shi tạ nê): Hẹn gặp bạn vào ngày mai nhé!

Bạn có thể thay từ ashita (ngày mai) vào các khoảng thời gian tương ứng : (raishu) : tuần sau. (asatte) : ngày kia…

Nếu không xác định thời gian sẽ gặp, bạn có thể dùng một câu đơn giản hơn :

またね (mata ne) : Hẹn gặp bạn sau nhé !

Ngữ cảnh sử dụng:

Đây là cách chào tạm biệt được sử dụng thường xuyên nhất trong đời sống hàng ngày. Thay cho cách nói さようなら, người Nhật dùng cách nói また để chào tạm biệt với đối phương ngay cả khi không hề có dự định gặp lại vào ngày mai. Được áp dụng khi muốn nói tạm biệt với bạn bè, với những người bằng vai phải lứa…

Ngoài ra, còn có một số cách nói mang ý nghĩa tương tự với また như:

– またね! (またこんどね) : Hẹn gặp lại lần tới nhé!

– またね!: Hẹn gặp lại nhé!

– じゃあね!: Hẹn gặp lại nhé!

– じゃあ、またね!: Vậy hẹn gặp lại nhé!

– またあとでね!: Gặp lại sau nhé!

– またそのときにね!: Gặp lại vào lúc khác nhé!

Chào tạm biệt tại công ty Nhật

Tại các doanh nghiệp Nhật, khi ra về bạn cũng không sử dụng cách chào tạm biệt tiếng Nhật sayounara. Thay vào đó, người Nhật sẽ dùng các câu khác :

– おれさまでした。 (otsukare sama deshita) : Bạn / Anh / Chị đã vất vả rồi!

– おします (osakini shitsurei shimasu) / おいたします。(o saki ni shitsu rei itashimasu) : Tôi xin phép về trước!

Ngữ cảnh sử dụng:

Trong môi trường công sở, sau khi đã kết thúc công việc của mình, bạn có thể dùng hai mẫu câu này để chào tạm biệt đồng nghiệp, cấp trên trước khi trở về nhà. Đặc biệt cách nói おれさまでした (otsukare sama deshita) còn để thể hiện sự biết ơn với đồng nghiệp sau một ngày dài vất vả cùng nhau làm việc.

Tương tự như おします, bạn có thể dùng thêm hai cách nói sau:

– それではいたします。(sore deha shitsurei itashimasu) : Vậy tôi xin phép (cúp máy)! / Vậy tôi xin phép (về)!

Dùng khi ngắt điện thoại hoặc trước khi ra về từ công ty.

Tạm biệt khi ra về

– そろそろします (soro soro shitsurei shimasu)。/ そろそろいたします (soro soro shitsurei itashimasu) : Tôi sắp sửa phải xin phép đi về đây!

Dùng trong trường hợp bạn tới nhà người khác chơi và muốn xin phép ra về .

Tạm biệt kiểu : em đi nhé

ってきます。 (いってきます) : Con / Anh / Em đi đây!

Ngữ cảnh sử dụng:

Bạn có thể dùng cac khi bạn chào tạm biệt gia đình, bố, mẹ, vợ / chồng của mình trước khi ra khỏi nhà. Để đáp lại ta thường dùng câu: ってらっしゃい  (いってらっしゃい). Nghĩa là: “Con / Em / Anh đi nhé!”

itte kimasu tiếng Nhật itterashai tiếng Nhật là gì

Tạm biệt khi người kia chuẩn bị đi chơi đâu đó

– しんでね ! (たのしんでね) : Chúc vui vẻ nhé!

– を ! (よいりょこうを) : Chúc một chuyến đi vui vẻ!

Ngữ cảnh sử dụng:

Dùng trong trường hợp nếu đối phương kể cho bạn nghe về dự định họ sắp đi đâu đó. Lúc ấy, thay cho câu tạm biệt thông thường hãy chúc họ có một chuyến đi vui vẻ.

Các cách nói tạm biệt tiếng Nhật khác

– おに。 (o saki ni) : Về trước đây!

Cách tạm biệt tiếng Nhật này nói thường được dùng giữa bạn bè, người ngang hàng với mình hoặc với người dưới vai vế.

りますね! (kaeri masu ne) : Tôi về đây nhé !

Cách nói thường dùng giữa bạn bè, người ngang hàng với mình hoặc với người dưới vai vế.

– しからばごめん (shikara ba gomen)。

Cách nói này có ý nghĩa tương tự như 「それではいたします。」 nhưng là cách nói suồng sã, thân mật hơn. Nói một cách dễ hiểu, しからば tương đương với それでは, còn ごめん tương đương với いたします.

いうちにおうね (chikai uchi ni mata aoune)! / いうちにいましょうね !(chikai uchi ni aimashou ne) : Hẹn gặp vào một ngày gần nhất!

– またそうね (mata ato de hanasou ne) / またしましょうね ! (mata atode hana shimashou ne) : Hẹn lúc khác lại nói chuyện nhé!

– いいを ! (ii ichi nichi wo) : Chúc một ngày tốt lành!

Dùng để nói tạm biệt với đối phương vào khoảng thời gian đầu ngày.

– ごきげんよう (gokigen you)。: Chúc mạnh khỏe nhé!

Là cách nói giản lược của 「どうぞおでおごしください」. Cách nói này hoàn toàn không qui định người bề trên – bề dưới.

– おで ! / おでね !(ogenkide / ogenki dene) : Giữ gìn sức khỏe nhé!

Có thể dùng trong các cuộc hội thoại hoặc để viết thư thăm hỏi.

けてね !/ をつけてくださいね !(ki wo tsu kete ne) : Về cẩn thận nhé!

– おやすみなさい (oyasumi nasai) ! / おやすみ ! đây là 1 trong những cách chúc ngủ ngon tiếng Nhật mà Tự học online đã có dịp giới thiệu với các bạn!

でね! (ato dene) : Gặp sau nhé! – Cách nói ngắn gọn, thân mật, dùng để nói với bạn bè, người ngang hàng với mình.

Trên đây là những cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật mà Tự học online muốn chia sẻ tới các bạn. Hi vọng với những cách chào này các bạn sẽ có thể áp dụng chúng vào những tình huống giao tiếp phù hợp và khiến cuộc đối thoại trở nên thú vị hơn!

Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết tương tự trong chuyên mục : Từ vựng tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: