Tổng hợp cấu trúc chỉ sự ngoại lệ

Tổng hợp cấu trúc chỉ sự ngoại lệ

Tổng hợp cấu trúc chỉ sự ngoại lệXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:  Tổng hợp cấu trúc chỉ sự ngoại lệ nhé

以外 (いがい、igai)

Cách kết hợp:
Nいがい
Vる/Vたいがい

Diễn tả ý nghĩa “ngoại trừ sự việc, sự vật được nhắc đến”.

Ví dụ

これで、もっと丈がありますか。
Ngoại trừ cái này ra thì còn đôi giày nào chắc chắn hơn không?

さんばれるってください。
Ngoại trừ anh Yamada ra thì tất cả những người được gọi tên hãy nhanh chóng vào phòng học.

さすがの…も (sasugano…mo)

Diễn tả ý nghĩa “một đối tượng đã cho ra một kết quá khác với những gì được đánh giá về mình do bị đặt vào trong một tình huống nhất định”.

Ví dụ

さすがのやさしいもいとうとので怒っていた。
Đến cả người hiền lành như bố tôi cũng nổi giận trước hành động của em trai tôi.

さすがので亡くなりました。
Đến cả tuyển thủ khoẻ mạnh như tuyển thủ Tanaka cũng mất vì bệnh tật.

Chú ý: Cách nói này có chức năng cơ bản giống với trạng từ「さすがに」.

ただ (tada)

Diễn tả một ngoại lệ hoặc một điều kiện khác thông thường để bổ sung ý nghĩa cho điều đã được nói.

Ví dụ

このいですね。ただちょっとデザインがよくないです。
Quyển tạp chí này thú vị nhỉ. Tuy nhiên thì thiết kế hơi xấu.

あのしいです。ただ、怒っているときはとても怖いですよ。
Người này là người hiền lành. Tuy nhiên khi nổi giận thì rất đáng sợ đấy.

Chú ý: Đây là cấu trúc văn nói. Trong văn viết thì dung「ただし」.

ただし (tadashi)

Diễn tả ngoại lệ hoặc chi tiết cần lưu ý liên quan tới những điều được nhắc đến trước đó.

Ví dụ

です。ただし、してください。
Phí tham gia thì miễn phí. Tuy nhiên ăn uống thì mỗi người hãy tự chuẩn bị lấy.

のために10ページから50ページまでしてください。ただし、15ページはしなくてもいいです。
Hãy học từ trang 10 tới trang 50 cho kì thi. Tuy nhiên thì trang 15 không học cũng được.

ときには (tokiniha)

Diễn tả ý nghĩa “cũng có khi …, không phải lúc nào mọi chuyện cũng như vậy”.

Ví dụ

厳しい佐藤だってには徒にとてもしくなる。
Ngay cả thầy giáo Sato nghiêm khắc cũng có lúc rất dịu dàng với học sinh.

な彼にもには嘘をつきます。
Ngay cả người thành thật như anh ấy cũng nói dối.

Chú ý: Trợ từ 「は」có thể lược bỏ.

とばかりはいえない (tobakarihaienai)

Cách kết hợp: Câu +とばかりはいえない

Thể hiện ý nghĩa không thể nói hoàn toàn như thế được, không thể cho rằng như vậy được, trong thực tế chưa hẳn là vậy.

Ví dụ

績がいいけれど、があるだとばかりはいえない。
Thành tích thì tốt nhưng không thể thế mà nói là người có năng lực được.

粧すると綺麗だとえるが、いつも綺麗だとばかりはいえない。
Phụ nữ thì hễ trang điểm thì trông xinh đẹp nhưng không thể thế mà nói là lúc nào cũng xinh đẹp được.

ともかく (tomokaku)

Cách kết hợp: ともかくV

Diễn tả ý nghĩa “bất luận thế nào/ dù thế nào đi nữa thì…”. Mang ý nghĩa nên thực hiện việc đằng sau hơn là tranh cãi nhiều. Luôn đi với động từ có chủ ý.

Ví dụ

ともかく使しないことにはできるかどうかりません。
Dù sao đi nữa thì nếu không sử dụng thì không biết là có được không.

ともかくいてみたほうがいいよ。
Bất luận thế nào đi nữa thì cậu nên đi hỏi người phụ trách đi.

Cấu trúc liên quan:
ともかく tomokaku
はともかく hatomokaku

Chú ý: Nhiều khi sử dụng là 「とにかく」

になく (ninaku)

Cách kết hợp: Nになく

Diễn tả ý nghĩa “khác với mọi khi’.

Ví dụ

になく、の盆りはとてもにぎやかです。
Khác với mọi năm thì lễ hội Bon năm nay rất náo nhiệt.

いつになく、彼はだ。
Khác với mọi khi thì anh ấy hôm nay ít nói.

Chú ý: Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ. Cũng nói là 「…にもなく」

場合を除いて (ばあいをのぞいて、baaiwonozoite)

Diễn tả ý nghĩa “trừ trường hợp…”. Dúng để ói về một quy định đặc biệt sẽ được áp dụng trong trường hợp đặc biệt nào đó.

Ví dụ

合をいて、使わないでください。
Ngoại trừ trường hợp bất thường thì đừng sử dụng cửa thoát hiểm.

合をいて、司の命令を逆にしないでください。
Ngoại trừ trường hợp không theo ý muốn thì đừng làm ngược lại với mệnh lệnh của cấp trên.

Chú ý: Đi kèm phía sau thường là các cách nói「…ないでください」、「…しない」. Cũng có khi nói là「は」

はともかく(として) (hatomokaku (toshite))

Cách kết hợp: Nはともかく(として)

Diễn tả ý nghĩa “Khoan bàn đến/ rút sự việc nào đó ra đối tượng đang được bàn tới”. Cấu trúc này dùng khi muốn trình bày một sự việc ở phía sau mà người nói cho rằng nó quan trọng và cần nói đến  hơn sự việc ở trước.

Ví dụ

このはサービスはともかくやインテリアのがいいです。
Cái quán này khoan bàn đến dịch vụ mà thiết bị và cách bài trí nội thất đẹp.

この俳は声はともかく、演技がすばらしいのでがある。
Diễn viên nam này khoan bàn đến chất giọng mà kĩ thuật diễn xuất đã tuyệt vời nên được yêu thích.

Chú ý: Cũng có cách nói là 「Nはとにかく(として)」

はべつとして (habetsutoshite)

Cách kết hợp:
…かどうかはべつとして
Từ nghi vấn+かはべつとして

Diễn tả ý nghĩa “Vấn đề được nhắc tới không quan trọng/ không biết rõ’.

Ví dụ

かどうかはとして、このやりどおりやってみるはあるといます。
Không biết là có hiệu quả hay không nhưng tôi nghĩ làm theo cách làm đó cũng đáng.

功するかどうかはとして、ではそのとおりにしないと敗率は100%だ。
Không biết là có thành công hay không nhưng bây giờ mà không làm như thế thì tỉ lệ thất bại sẽ là 100%.

Chú ý: Cũng có thể nói là 「べつにして」

をのぞいて (wonozoite)

Cách kết hợp:Nをのぞいて

Diễn tả ý nghĩa “ngoại trừ N, xem N như ngoại lệ”.

Ví dụ

さんをいてみんなはまった。
Ngoại trừ anh Tanaka thì mọi người đã nhanh chóng tập trung rồi.

このをのぞいてここでのんだ。
Ngoại trừ cuốn sách này thì tôi đã đọc tất cả sách ở đây.

Chú ý: Đây là cách nói trong văn viết. Trong văn nói thì thường sử dụng「…をのぞけば」、「…のほかは」

Xem thêm :

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự sử đổi

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự bất biến

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc chỉ sự ngoại lệ. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :