Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liên quan, tương ứng

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liên quan, tương ứng

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liên quan, tương ứngXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liên quan, tương ứng nhé

いかんだ (ikan)

Cách kết hợp: Nいかん

Diễn tả ý nghĩa “Tuỳ vào, phụ thuộc vào N mà việc ở vế sau mới thực hiện được hay không”.

Ví dụ

この提されるかどうかはの命令いかんだ。
Dự án này có được thực hiện hay không thì phụ thuộc vào mệnh lệnh giám đốc.

を進めるかどうかはいかんだ。
Tôi có học tiến lên tới đại học được không là phụ thuộc vào quyết định của bố mẹ.

Các cấu trúc liên quan:
いかんだ ikanda
いかんによって ikanniyotte
いかんによらず/いかんをわず)/いかんにかからず ikanniyorazu/ ikanwotowazu/ ikannikakarazu

Chú ý:
+)Cấu trúc này mang ý nghĩa giống cấu trúc 「…しだいだ」、「…しだいで」
+)Chữ hán của いかん là 如
+)Đây là dạng nói trang trọng và kiểu cách.

いかんで (ikande)

Diễn tả ý nghĩa “Tuỳ thuộc, phụ thuộc vào mà…”.

Ví dụ

いかんで、ばれます。
Tuỳ thuộc vào số lượng phiếu bầu mà thị trưởng tiếp theo sẽ được chọn.

いかんで、した合はめられます。
Tuỳ thuộc vào lý do hợp lý mà trường hợp vắng mặt sẽ được chấp nhận.

Các cấu trúc liên quan:
いかんだ ikanda
いかんによって ikanniyotte
いかんによらず/いかんをわず)/いかんにかからず ikanniyorazu/ ikanwotowazu/ ikannikakarazu

Chú ý:
+)Cấu trúc này mang ý nghĩa giống cấu trúc 「…しだいだ」、「…しだいで」
+)Chữ hán của いかん là 如
+)Đây là dạng nói trang trọng và kiểu cách.

そういえば (souieba)

Diễn tả sự nhớ ra, hoặc sự để ý tới điều gì đó liên quan tới nội dung câu trước. Thường dịch là “nghe nói mới để ý là ….”.

Ví dụ

A:「はちょっとうるさいね」
B:「そういえば、は盆おりですね」
A: “Bên ngoài hơi ổn ào nhỉ”
B: “Nghe anh nói vậy tôi mới nhận ra hôm nay là lễ hội Bon nhỉ”.

A:「がありますよ」
B:「そいえば、のためのすることになる。がなくちゃ。」
A: “Hôm nay có cuộc họp quan trọng đó”
B: “Nghe anh nói vậy tôi mới nhận ra tôi được giao nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp. Phải nhanh lên mới được”.

Chú ý: Đây là cấu trúc thuộc văn nói.Thường dung nhiều sau khi nghe đối phương nói, nhưng cũng có lúc dung dưới hình thức tự vấn.

に応じて/に応じ/に応じた(におうじて/におうじ/におうじた、nioujite/ niouji/ nioujita)

Cách kết hợp:
Nに応じて
N1に応じたN2

Diễn tả ý nghĩa “tương ứng với…/ đáp ứng…/ thích ứng/ phù hợp với…”. Vế sau thường là những cách nói gây ra sự thay đổi tương ứng với vế trước.

Ví dụ

に応じてされないせていました。
Tôi đã cho khách xem sản phẩm chưa được bán ra để đáp ứng khách.

況に応じてします。
Tôi cũng thay đổi bản thân để phù hợp với tình huống.

Chú ý: “N1に応じたN2” là dạng kết nối hai danh từ của “に応じて”.

にかかわる/にかかわって/にかかわり (nikakawaru/ nikakawatte/ nikakawari)

Cách kết hợp:
N+にかかわる/にかかわって/にかかわり

Diễn tả ý nghĩa “gây ảnh hưởng/ liên quan tới N”. Cấu trúc này thường dùng cùng những N chỉ việc nghiêm trọng.

Ví dụ

に命にかかわるをしない。
Tôi tuyệt đối sẽ không làm những việc ảnh hưởng tới tính mạng đâu.

ある官が賄賂をけることは誉にかかわる。
Chuyện một viên quan chức cấp cao nhận hối lộ đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ tới uy tín của chính phủ.

Chú ý: Đây là cách nói mang tính văn viết, hơi cứng nhắc.

にかけて(は)/にかけても (nikaketeha/ nikaketemo)

Cách kết hợp:
Nにかけて(は)/Nにかけても

Diễn tả ý nghĩa “liên quan tới việc đó, vấn đề đó / trong lĩnh vực đó thì….”. Vế sau thường là những cách nói đánh giá về năng lực hay kỹ thuật của người được nhắc tới.

Ví dụ

彼はパソコンにかけて障でもせます。
Anh ấy về máy tính thì hỏng gì cũng sửa được.

識にかけては僕は誰にもけないよ。
Nều về kiến thức kinh tế thì tôi không thua ai đâu.

Các cấu trúc liên quan:
にかけて/にかけても nikakete/nikaketemo
から~にかけて kara~nikakete

Chú ý:にかけてのN là dạng bổ nghĩa cho động từ của にかけて(は)

に関して/に関しては/に関する(にかんして/にかんしては/にかんする、nikanshite/ nikanshiteha/ nikansuru)

Cách kết hợp:
Nにして
Nにしては
N1にするN2

Diễn tả ý nghĩa “liên quan tới N/ về việc N”.

Ví dụ

僕はして興があります。
Tôi có hứng thú đối với âm nhạc.

彼はしてしています。
Anh ấy đang phát biểu ý kiến về cuộc thảo luận lần này.

Chú ý: “にする”(đôi khi dùng là N1 にしてのN2)là dạng kết nối hai danh từ của “にして”. Đây là cách nói hơi kiểu cách của 「について」

Cấu trúc cùng ý nghĩa :
について nitsuite

 をめぐって(womegutte)

Cách kết hợp:Nをめぐって

Diễn tả ý nghĩa “liên quan tới N/ về việc N”. Cấu trúc này nêu lên một sự việc và coi chúng như đối tượng trung tâm và nói về những sự kiện xảy ra quanh nó.

Ví dụ

を巡っています。
Anh em đối chọi nhau xung quanh tài sản.

あのを巡ってはいろいろなをしてをあげます。
Các nhà chuyên môn đã thảo luận nhiều và đưa ra lí do xoay quanh vụ tai nạn đó.

Chú ý: Cấu trúc này khác với ở chỗ không thể dung chung với nhiều loại động từ khác nhau. Những động từ đi đằng sau phải là những động từ thể hiện việc có nhiều người tranh luận, tranh cãi xung quanh.「をめぐり」 hay dùng trong văn viết. Khi bổ nghĩa cho danh từ sẽ có dạng 「NをめぐるN」、「NをめぐってのN」.

ようで(は) (youde(ha))

Cách kết hợp:Vます(ます)+ようで(は)

Diễn tả ý nghĩa ‘tuỳ theo tâm trạng, tuỳ theo cách nghĩ, cách làm”. Theo sau cấu trúc này thường là các cách nói như 「どのようにもできる/どうにできなる」hoặc「なる/いろいろだ」 .

Ví dụ

えようでは彼のようなガールフレンドのタイプがだ。
Tuỳ vào cách nghĩ mà loại bạn gái như cô ấy là lí tưởng.

いようで彼をできるだろう。
Tuỳ vào cách nói mà sẽ thuyết phục được anh ấy.

ようによっては (youniyotteha)

Cách kết hợp: Vます(bỏ ます)+ようによっては

Diễn tả ý nghĩa “tùy theo cách nghĩ hay cách làm, phương pháp hay quan điểm thì kết quả sẽ khác”.

Ví dụ

えようによっては、それはいいになるだろう。
Tùy vào cách nghĩ mà đó có lẽ sẽ trở thành hành động tốt.

このプロジェクトはしいですが、やりようによっては、功するかもしれない。
Dự án này khó nhưng tùy vào các làm mà có thể thành công.

Xem thêm :

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự thêm vào

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự vươn tới

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự liên quan, tương ứng. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :