Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh về mức độ

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh về mức độ

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh về mức độXin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh về mức độ nhé

あくまで(も) (akumade (mo))

Diễn tả ý “vẫn rất/ vô cùng …”. Đây là cách nói văn vẻ.

Ví dụ

こっているときにも、たちにあくまでもしいだ。
Ngay cả khi tức giận thì bố tôi vẫn rất dịu dàng với chúng tôi.

あのでもおまけを怖がっているなんて、あくまでも臆だ。
Hắn ta giữa ban ngày mà sợ ma, đúng là kẻ nhút nhát.

いくらでも (ikurademo)

Diễn tả ý nghĩa “không có giới hạn”. Thường dịch là “bao nhiêu đi nữa cũng được”.

Ví dụ

いくらでものところにってもいいよ。
Cứ đến chỗ tôi lúc nào cũng được.

いくらでも俺にいてください。えます。
Cứ hỏi tôi bao nhiêu cũng được. Tôi sẽ trả lời hết.

極まりない (kiwamarinai)

Cách kết hợp:
Aな(なこと)+まりない
Aい+こと+まりない

Diễn tả ý nghĩa “cực kỳ…/ một trạng thái đạt đến mức cao nhất, không gì hơn được nữa”.

Ví dụ

ほかのについて冗のようにうのはまりない。
Nói về khuyết điểm của người khác mà như nói đùa thì cực kỳ khó chịu.

がなくてもするのはなことまりない。
Dù không có phép mà vẫn tự ý hành động thì cực kỳ bất lịch sự.

Chú ý:

+) Đây là cách nói trang trọng kiểu văn viết.
Cũng có thể thay thế bằng cách khác là 「…ことこのうえない」hay những cách cùng ý nghĩa 「/丁きわまる」(chỉ dùng với tính từな )

ことこのうえない (kotokonouenai)

Cách kết hợp:
Aな+なことこのうえない
Aい+ことこのうえない

Diễn tả ý nghĩa “không có gì hơn thế”.

Ví dụ

るのはなことこのうえない。
Phân phát quần áo và thức ăn miễn phí cho người tị nạn thì không có gì tốt bụng hơn thế.

に遭って、をしているんだ。この況はしいことこのうえない。
Bố mẹ tôi thì gặp tai nạn, em gái tôi thì bỏ nhà đi. Tình cảnh này không có gì đáng buồn hơn thế.

それこそ (sorekoso)

Diễn tả ý nhấn mạnh một cách quá mức mức độ bằng việc dung cách nói ví von.

Ví dụ

この街にんでいるがとてもいです。のおりではそれこそここでまるようににぎやかです。
Người sống ở thành phố này rất đông. Ở lễ hội mỗi năm thì đều náo nhiệt như thể mọi người dân Nhật đều tụ tập ở đây .

マラソンちたいのでこれこそ100キロメートルのようなっている。
Tôi muốn thắng ở cuộc thi chạy Marathon nên mỗi ngày tôi chạy đoạn đường dài như thể 100 kilomete.

Chú ý: Cấu trúc này thiên về văn nói.

それどころか (soredokoroka)

Diễn tả rằng sự việc đã đạt đến một mức độ rất lớn, cực đại, vượt xa tầm dự đoán của đối phương.

Ví dụ

A:「あのは怖いですね」
B:「それどころか、ほどですよ」
A:  “Người kia đáng sợ nhỉ’
B: “Không chỉ thế đâu mà còn là người độc ác nữa đấy”.

A:「あなたがんでいるかいですね」
B:「それどころか、いほどですよ」
A: “Thành phố cậu sống ấm áp nhỉ’
B: “Không chỉ thế đâu mà còn đến mức nóng nữa’.

とても (totemo)

Diễn tả ý nghĩa một sự vật có tính chất đạt đến mức cực điểm. Thường dịch là “rất’.

Ví dụ

はとてもいですね。
Hôm nay rất lạnh nhỉ.

アラビアはとてもしいですよ。
Tiếng Ả rập rất khó đấy.

Chú ý: Cách nói này giống với「たいへん」、「ひじょうに」

とりわけ (toriwake)

Diễn tả ý nghĩa rằng tất cả mọi sự vật được nhắc đến đều có tính chất đặc biệt nhưng trong số đó thì cái này đặc biệt hơn cả.

Ví dụ

あのは綺麗ですが、はとりわけいです。
Chị em nhà đấy đấy thì xinh đẹp nhưng đứa con út là đáng yêu nhất.

アメリカするはとりわけ厳です。
Lần này tổng thống Mỹ đến Nhật Bản thì là vấn đề nghiêm trọng.

Chú ý: Dùng trong cả nghĩa tốt lẫn nghĩa xấu. Có thể nói thay bằng 「に、ことに、ことのほか」

にもまして (nimomashite)

Cách kết hợp: Nにもまして

Diễn tả ý nghĩa “việc được nêu ở vế trước là đương nhiên rồi nhưng việc được nêu ra ở vế sau còn ở mức độ cao hơn vế trước”. Dùng để nhấn mạnh sự việc ở vế sau. Thường dịch là “hơn cả/ hơn hết thảy…”.

Ví dụ

彼はまぐれですね。にもましていです。
Anh ấy tính khí thất thường nhỉ. Hôm nay còn nóng tính hơn so với hôm qua.

いいいたいですから、にもまして所懸命働いて、コチコチしなきゃならない。
Vì tôi muốn mua nhà nên đã chăm chỉ làm việc hơn cả lúc trước rồi tích kiệm từng chút một.

~の…ないのって (~no…nainotte)

Cách kết hợp:
Aい+のAくないのって
VるのVないのって

Diễn tả ý nghĩa “một sự việc ở một mức độ rất cao, rất kinh khủng, khốc liệt”.

Ví dụ

あのは怖いの怖くないのって。は隣のをしっかり抱いたほどです。
Bộ phim này đáng sợ kinh khủng. Đến mức tôi đã ôm chặt người  bên cạnh.

あののクイズは誰でもけられないほどしのしくないのって。
Câu đố của học giả đó khó kinh khủng đến mức không ai có thể giải đáp nổi.

まで (made)

Cách kết hợp:Nまで

Diễn tả ý nghĩa rằng người nói ngạc nhiên trước nội dung có mức độ lan rộng tới không ngờ.

Ví dụ

そんなにバカなやつまでになったなんてじられない。
Ngay cả kẻ ngu ngốc như vậy mà cậu cũng làm bạn được, đúng là không tin nổi.

このゲームをしているらず、までです。
Người chơi trò chơi ấy không chỉ là trẻ con mà còn ngay cả người lớn.

Chú ý: Cũng có cách dung với hình thức “danh từ + trợ từ +まで”.

やたらに (yatarani)

Diễn tả ý nghĩa chỉ mức độ cực đại, dữ dội.

Ví dụ

からだがやたらにだるいです。
Dạo này cơ thể tôi rất mệt mỏi.

いにったり、レポートをいたり、やたらにしいだ。
Hôm nay tôi phải đi gặp khách, rồi phải biết báo cáo, đúng là một ngày cực kì bận rộn.

Chú ý: Cũng sử dụng dạng「やたらと」 . Cũng có cách nói là 「むやみやたらに」、「めっちゃやたらに」

よほど (yohodo)

Diễn tả sự việc có mức độ không bình thường so với những sự việc khác. Sử dụng trong trường hợp suy đoán về mức độ của sự việc.

Ví dụ

このはよほどいですね。
Căn nhà đấy rộng quá.

彼がゲームがしているとよくかけます。よほど暇なですね。
Tôi hay thấy anh ấy chơi game. Đúng là người quá mức rảnh rỗi.

Xem thêm :

Tổng hợp ngữ pháp chỉ sự liên quan

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ thành tựu

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh về mức độ. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :