Tổng hợp cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật

Cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng NhậtTổng hợp cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật

Xin chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin tổng hợp lại các cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật.

Cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật 1

あくまで(も) (akumade (mo))

Diễn tả ý “vẫn rất/ vô cùng …”. Đây là cách nói văn vẻ.

Ví dụ

こっているときにも、たちにあくまでもしいだ。
Ngay cả khi tức giận thì bố tôi vẫn rất dịu dàng với chúng tôi.

あのでもおまけを怖がっているなんて、あくまでも臆だ。
Hắn ta giữa ban ngày mà sợ ma, đúng là kẻ nhút nhát.

Cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật 2

いくらでも (ikurademo)

Diễn tả ý nghĩa “không có giới hạn”. Thường dịch là “bao nhiêu đi nữa cũng được”.

Ví dụ

いくらでものところにってもいいよ。
Cứ đến chỗ tôi lúc nào cũng được.

いくらでも俺にいてください。えます。
Cứ hỏi tôi bao nhiêu cũng được. Tôi sẽ trả lời hết.

Cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật 3

極まりない (kiwamarinai)

Cách kết hợp:
Aな(なこと)+まりない
Aい+こと+まりない

Diễn tả ý nghĩa “cực kỳ…/ một trạng thái đạt đến mức cao nhất, không gì hơn được nữa”.

Ví dụ

ほかのについて冗のようにうのはまりない。
Nói về khuyết điểm của người khác mà như nói đùa thì cực kỳ khó chịu.

がなくてもするのはなことまりない。
Dù không có phép mà vẫn tự ý hành động thì cực kỳ bất lịch sự.

Chú ý:

+) Đây là cách nói trang trọng kiểu văn viết.
Cũng có thể thay thế bằng cách khác là 「…ことこのうえない」hay những cách cùng ý nghĩa 「/丁きわまる」(chỉ dùng với tính từな )

Cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật 4

ことこのうえない (kotokonouenai)

Cách kết hợp:
Aな+なことこのうえない
Aい+ことこのうえない

Diễn tả ý nghĩa “không có gì hơn thế”.

Ví dụ

るのはなことこのうえない。
Phân phát quần áo và thức ăn miễn phí cho người tị nạn thì không có gì tốt bụng hơn thế.

に遭って、をしているんだ。この況はしいことこのうえない。
Bố mẹ tôi thì gặp tai nạn, em gái tôi thì bỏ nhà đi. Tình cảnh này không có gì đáng buồn hơn thế.

Cách nhấn mạnh mức độ trong tiếng Nhật 5

それこそ (sorekoso)

Diễn tả ý nhấn mạnh một cách quá mức mức độ bằng việc dung cách nói ví von.

Ví dụ

この街にんでいるがとてもいです。のおりではそれこそここでまるようににぎやかです。
Người sống ở thành phố này rất đông. Ở lễ hội mỗi năm thì đều náo nhiệt như thể mọi người dân Nhật đều tụ tập ở đây .

マラソンちたいのでこれこそ100キロメートルのようなっている。
Tôi muốn thắng ở cuộc thi chạy Marathon nên mỗi ngày tôi chạy đoạn đường dài như thể 100 kilomete.

Chú ý: Cấu trúc này thiên về văn nói.

Phần tiếp theo mời các bạn xem tiếp tại trang sau.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :