Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự vô can

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự vô can

Xin chào các bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật có rất nhiều cách học hiệu quả, và chắc hẳn trong chúng ta có rất nhiều người học các dạng ngữ pháp theo chủ đề. Nhưng làm thế nào để phân được các ngữ pháp trong tiếng Nhật ra nhóm đúng? Vậy để giúp các bạn trong vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng đi vào bài học nhóm ngữ pháp:Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự vô can nhé

はいざしらず/ならいざしらず (haizashirazu/ naraizashirazu)

Cách kết hợp:
Nはいざしらず
Nならいざしらず

Diễn tả ý nghĩa “thì không biết ra sao/ thì ra sao cũng được”. Dùng khi muốn có sự so sánh, đối chiếu giữa hai vế câu mà sự việc ở vế sau quan trọng hơn hay ở mức độ cao hơn, hay mang một ý nghĩa đặc biệt.

Ví dụ

さんのようなはいざしらず、みなはちゃんとしないとができないよ。
Những người giỏi toán như anh Yamada thì không biết ra sao nhưng nếu mọi người không luyện tập cẩn thận thì không làm được bài thi đâu.

ならいざしらず、でもの回りのことをでできなくてる。
Trẻ con thì không biết ra sao nhưng là người lớn mà không tự mình làm được những việc xung quanh thì thực sự là rắc rối.

Chú ý: Cách nói như ví dụ 3 có tính thành ngữ.

かれ (kare)

Cách kết hợp: Aい(bỏい)+かれAい(bỏい)+かれ

Diễn tả ý nghĩa “dù thế nào đi nữa”. Cấu trúc này được sử dụng như một thành ngữ. Dùng với những cặp tính từ mang nghĩa đối lập. Ngoài ra còn có hình thức「よかれあしかれ」.

Ví dụ

かれかれぜひにかけます。
Dù lạnh hay nóng thì tôi cũng sẽ đi ra ngoài.

かれかれどうかてください。
Dù chậm hay nhanh thì xin hãy tới.

たら…で (tara…de)

Cách kết hợp:
AかったらAいで
AかったらAかったで
VたらVたで

Diễn tả ý nghĩa “dù có lựa chọn ý nào trong hai việc này thì cũng giống như nhau”. Cấu trúc này khi thì diễn đạt ý “tuy có vấn đề nhưng trở ngại không đáng kể, hoặc rồi cũng xong thôi” hoặc khi thì nhìn nhận sự việc đang ở vào tình huống tiêu cực, mang nghĩa “đằng nào cũng vất vả hoặc có vấn đề”.

Ví dụ

からもらえるがあったらいいですが、なかったらないでとかなるものだ。
Nếu có được tài sản nhận được từ bố thì tốt, nhưng nếu không có thì cũng xoay xở được theo cách không có.

このけたらいいですが、けなかったらけないでちょっとだとう。
Nhận được công việc này thì tốt, nếu không nhận được thì tôi nghĩ có chút khó khăn.

Chú ý: Với trường hợp dung tính từ thì dung dạng「AかったらAかったで」 nhưng cũng có lúc dung dạng「なかったらないで」. 「…ば…で」là lối nói tương tự.

~だろうが~だろうが (~darouga~darouga)

Cách kết hợp:N1だろうがN2だろうが

Diễn tả ý nghĩa “dù là N1 hay N2 thì đều…”.

Ví dụ

だろうがネコだろうがここでペットなんて飼えない。
Dù là chó hay là mèo thì cũng không được nuôi thú cưng ở đây.

だろうがだろうがあのれない。
Dù là giám đốc hay nhân viên thì cũng không được tự ý vào căn phòng đó.

Chú ý: Khi động từ và tính từ được sử dụng thì nó sẽ có dạng「Aかろうが」、「Vようが」

であれ/であろうと (deare/ dearouto)

Cách kết hợp:
Nであれ+Nであれ
Nであろうと+Nであろうと

Diễn tả ý nghĩa”cho dù N1 hay cho dù N2 thì trường hợp nào cũng…”. Vế sau thường đi kèm với những cách nói thể hiệnmột trạng thái không thay đổi.

Ví dụ

であれでれわらない。
Dù khỏe mạnh hay dù bệnh tật thì tình yêu của em đối với anh vẫn không thay đổi.

であろうとであろうと益をにして頑ります。
Dù tập thể hay cá nhân thì cũng lấy mục tiêu là lợi ích và cố gắng.

 …であろうと…であろうと(…dearouto…dearouto)

Cách kết hợp:NであろうとNであろうと

Diễn tả ý nghĩa “cho dù trong trường hợp nào đi nữa thì vẫn vậy”. Cấu trúc này vế sau thường là những cách nói diễn tả sự không thay đổi trạng thái”.

Ví dụ

あのネコは雌であろうと雄であろうと飼うことにします。
Con mèo đó dù là đực hay là cái thì tôi vẫn quyết định nuôi.

晴れであろうとであろうと、にかけるとすぐにきます。
Hôm đó dù là ngày nắng hay là ngày mưa thì hễ cậu gọi điện thoại, tôi sẽ đến ngay lập tức.

Chú ý: Đây là cấu trúc dung trong văn viết trang trọng hay văn nói kiểu cách. Phần lớn là sử dụng danh từ nhưng đôi khi cũng sử dụng tính từ な. Trong trường hợp tính từ đuôiい thì sẽ được chuyển thành「…かろうと…かろうと」. Có thể dùng cấu trúc「…であれ…であれ」 để thay thế.

とにかく (tonikaku)

Diễn tả ý nghĩa “chủ thể có nhiều đặc điểm nhưng hơn hết là…”. Vế sau thường sử dụng những những cách nói thể hiện mức độ lớn, muốn nhấn mạnh ý tầm cỡ lớn của chủ thế.

Ví dụ

彼はとにかく才だ。
Anh ta nói gì thì nói cũng là một thiên tài.

合はとにかくけにくい合です。
Trường hợp của cô ta nói gì thì nói cũng là một trường hợp khó giải quyết.

Chú ý: Đây là từ dùng trong văn nói.

にかかわらず (nikakawarazu)

Cách dùng 1

Cách kết hợp:Nにかかわらず

Diễn tả ý nghĩa ‘không phân biệt N/ bất kể N thế nào đi nữa thì cũng không quan trọng”. Thường đi với những cặp danh từ đối lập.

Ví dụ

このにかかわらず、誰でも応できます。
Công ty này không phân biệt có kinh nghiệm hay chưa mà ai cũng có thể ứng tuyển.

Cách dùng 2

Cách kết hợp:
VるVないにかかわらず
AいAくないにかかわらず

Diễn tả ý nghĩa “Không phân biệt…/ không liên quan…/ không phải là điều quan trọng”.

Ví dụ

このしにかかわらずやるがあるならけられます。
Công việc này không quan tâm tới lí lịch học tập tốt hay không mà chỉ cần có động lực làm là sẽ nhận được.

Chú ý: Khi dùng với những cách nói mang tính thành ngữ thì chủ ngữ sẽ gắn với「の」 , nhưng trong những trường hợp khác thì người ta thong thường sẽ dung「が」 . Ngoài ra thì cũng hay dung dạng 「…か…ないか」.

にしても…にしても (nishitemo…nishitemo)

Cách kết hợp:
NにしてもNにしても
VにしてもVにしても

Diễn tả ý nghĩa “dù là..hay dù là… thì cũng…”. Nêu lên hai sự việc cùng loại hay đối lập.

Ví dụ

にしてもにしてもさえあればきっとする。
Dù là gái hay là trai, chỉ cần là con tôi thì tôi nhất định sẽ yêu thương.

するにしてもするにしても僕のえはひとつだけです。
Dù là phản đối hay tán thành thì ý kiến của tôi cũng chỉ có một.

Cấu trúc liên quan
にしても…にしても nishitemo nishitemo
それにしても sorenishitemo

にしろ (nishiro)

Cách kết hợp:
V+にしろ
Aな(bỏ な)である+にしろ
Nである+にしろ

Diễn tả ý nghĩa “Cho dù, mặc dù…”. Vế sau thường là nhận xét, quan điểm, thái độ không đồng tình, phê phán của người nói.

Ví dụ

いくら才があるにしろ、所懸命頑らなかったら功できないよ。
Dù có tài năng bao nhiêu mà không hết sức cố gắng thì không thể thành công được đâu.

であるにしろ、い犯罪したら、に罰される。
Dù là người trẻ nhưng nếu phạm tội nặng thì tuyệt đối vẫn bị phạt.

Chú ý: Đây là cách nói kiểu cách dạng văn viết của “…にしても”

Cấu trúc liên quan:
にしろ…にしろ nishiro..nishiro
にせよ niseyo

にせよ/にもせよ (niseyo/ nimoseyo)

Cách kết hợp:
Thể ngắn + にせよ/にもせよ
Trừ: Aな/N+であるにせよ/にもせよ

Diễn tả ý nghĩa “Giả sử trong tình huống đó thì…”. Vế sau thường đi kèm nhận xét, phán đoán hoặc thái độ tiêu cực của người nói.

Ví dụ

するにせよ、僕はめたことをします。
Cho dù bố mẹ có phản đối đi nữa thì tôi sẽ làm điều mà tôi đã quyết định.

いくら貧乏になるにもせよ、を奪うなんてだめです。
Dù có nghèo đi nữa thì không được cướp đoạt tài sản của người khác.

Chú ý:
+) Đây là cách nói mang tính văn viết của 「…にしても」、「にしろ」、「としても」
+) Thường dùng với những từ「たとえ」、「仮に」…

Cấu trúc liên quan:
にしても nishitemo
としても toshitemo
にしろ nishiro

につけ…につけ(nitsuke…nitsuke)

 Kết hợp với hai nội dung đối lập, ngược nhau để diễn tả ý nghĩa “dù trong trường hợp nàu hay trường hợp kia thì…”.Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ.

Cách dùng:
AにつけAにつけ
VにつけVにつけ

Ví dụ

謝るにつけ謝らないにつけは許しませんよ。
Dù có xin lỗi hay không xin lỗi thì tôi cũng không tha thứ cho đâu.

いにつけたいにつけABCならぜひう。
Dù đắt hay rẻ thì nếu là mặt hàng của công ty ABC thì tôi nhất định sẽ mua.

にもかかわらず (nimokakawarazu)

Cách sử dụng:
Aな/Aい/Vにもかかわらず
Aなであるにもかかわらず

Diễn tả ý nghĩa “mặc dù là như vậy nhưng…”. Vế sau là cách nói diễn tả tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả mà đáng lẽ ra sẽ xảy ra dưới điều kiện đó.

Ví dụ

彼はしてくれたにもかかわらず僕はもうじミスをした。
Dù anh ấy đã chú ý cho tôi nhưng tôi vẫn mắc lại lỗi tương tự như thế một lần nữa.

にもかかわらず、合はわれた。
Dù mưa nhưng trận đấu vẫn được tổ chức bình thường.

Chú ý: Cấu trúc này cũng có thể đứng ở đầu câu.

によらず (niyorazu)

Cách kết hợp: Nによらず

Diễn tả ý nghĩa “không liên quan tới N/ không dựa vào N”

Ví dụ

このクラブはによらずサッカーが好きならできます。
Câu lạc bộ này không liên quan tới tuổi tác, chỉ cần thích là tham gia được.

このサービスはによらず18ならできます。
Dịch vụ này không liên quan tới giới tính, chỉ cần trên 18 tuổi là được đăng ký.

ようが/と…まいが/と… (youga/to…maiga/to…)

Cách kết hợp: Vようが/と+Vるまいが/と

Diễn tả ý nghĩa “cho dù có làm hành động nào đi nữa thì…”. Cấu trúc này dùng dạng khẳng định và khẳng định của cùng một động từ.

Ví dụ

しようがするまいがしたから、プログラムがけます。
Dù cậu có đồng ý hay không thì mọi người đều đã đồng ý nên chương trình sẽ được tiếp tục tổ chức.

ろうとるまいと、のとおりにめられる。
Dù anh có thích hay không thì vẫn sẽ được quyết định theo ý kiến số đông.

Cấu trúc liên quan:
ようが/ようと youga/ youto
ようが/と…ようが/と… youga/to… youga/to…
ようが/と…まいが/と…  youga/to…maiga/to…

Cấu trúc ý nghĩa tương đương: ても…ても temo…temo

Chú ý:
Đây là cách nói mang tính văn viết của 「ても…ても」. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp hai cấu trúc này không thay thế được cho nhau.

ようが/と…ようが/と…  (youga/to… youga/to…)

Cách kết hợp: Vようが/と+Vようが/と

Diễn tả ý nghĩa “dù… dù…. đi nữa thì…”. Dùng với hai động sự việc lặp lại tương tự hoặc hai sự việc tương phản. Vế sau thường sử dụng những cách nói biểu thị quyết tâm, ý chí, đánh giá.

Ví dụ

しようがしようがたちはまでがんばる。
Dù cho mọi người phản đối hay cấm đoán thì chúng tôi vẫn sẽ cố gắng đến cuối cùng.

ようところうときます。
Cho dù bão tới hay động đất xảy ra thì tôi sẽ đi xem đại hội.

Chú ý:
Đây là cách nói mang tính văn viết của 「ても…ても」. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp hai cấu trúc này không thay thế được cho nhau.

Cấu trúc liên quan:
ようが/ようと youga/ youto
ようが/と…ようが/と… youga/to… youga/to…
ようが/と…まいが/と…  youga/to…maiga/to…

Cấu trúc ý nghĩa tương đương: ても…ても temo…temo

ようとも (youtomo)

Vようとも

Diễn tả ý nghĩa “dù có… thì”.

あのやつにろうとも彼はまだ許すことにした。
Dù bị hắn ta phản bội nhưng cô ấy vẫn quyết định tha thứ.

を奪われようとも彼はだといっていました。
Giữa đường dù bị cướp mất tài sản nhưng anh ấy vẫn nói không sao.

Chú ý: Đây là cách nói mang tính văn viết của「ても」 , tạo thành từ 「Vようと」thêmも . Ý nghĩa và cách sử dụng giống với trường hợp không có もnhưng cách nói này có sắc thái cổ hơn. Thường đi chung với「(たとえ)どんなに/いかに」.

を問わず(をとわず、wotowazu)

Cách kết hợp: Nをわず

Diễn tả ý nghĩa “không kể, không liên quan đến, không xem… là vấn đề”. Mang ý xem nhẹ vế trước をわず. Thường đi cùng những danh từ có cặp đối như : “”, “”,…

Ví dụ

わず、やりたい識さえをてば誰でもいいです。
Không kể đến kinh nghiệm, chỉ cần có ý thức muốn làm thì ai cũng được.

このなので、わず、このするとすぐに雇われる.
Công việc này đơn giản nên không kể đến tuổi tác, chỉ cần điền vào giấy tờ này là lập tức được thuê.

Chú ý:
ーĐây là hình thức mang tính văn viết.
ーCũng có trường hợp sử dụng cách kết hợp:Nはわず

をよそに (woyosoni)

Nをよそに

Cách dùng 1

Diễn tả ý nghĩa “không quan tâm, không bận tâm tới những việc đó “. Thường dùng với những danh từ chỉ tình cảm và sự đánh giá của người khác. Vế sau là những động từ có chủ ý.

Ví dụ

僕たちのれをよそに、彼はれっぽいさんにせます。
Không quan tâm tới mối e ngại của chúng tôi, anh ấy vẫn phó mặc công việc quan trọng cho anh Yamada hay quên.

Cách dùng 2

Diễn tả ý nghĩa “bất chấp, không bận tâm tới tình cảnh đó”. Thường dùng với danh từ chỉ tình trạng.

Ví dụ

怖をよそに、におって、が破した。
Bất chấp khủng hoảng kinh tế, giám đốc đã trả tiền cho những mục đích vô lý và cuối cùng công ty đã phá sản.

Trên đây là bài học: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp chỉ sự vô can. Tự học tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Tham khảo những bài viết khác trong chuyên mục: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :